Soledivir
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Soledivir
Thành phần hoạt chất
2 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 400mg | |
| 90mg |
Công dụng Soledivir
Thông tin chi tiết về Soledivir
Chỉ định
Chống chỉ định
Liều lượng & Cách dùng
Liều lượng:
Người lớn và thanh thiếu niên 12 đến < 18 tuổi
Liều dùng khuyến cáo của thuốc là một viên/lần/ngày, có hoặc không có thức ăn.
| Nhóm bệnh nhân (Bao gồm cả bệnh nhân đồng nhiễm HIV) |
Điều trị và thời gian |
| Bệnh nhân nhiễm viêm gan C mạn tính kiểu gen 1, 4, 5 và 6 | |
| Bệnh nhân không có xơ gan | Soledivir trong 12 tuần - Có thể cân nhắc 8 tuần điều trị với soledivir ở bệnh nhân nhiễm viêm gan C kiểu gen 1 chưa được điều trị trước đó. |
| Bệnh nhân xơ gan mất bù | Soledivir + ribavirinA trong 12 tuần hoặc Soledivir (không kết hợp ribavirin) trong 24 tuần. - Có thể cân nhắc Soledivir (không kết hợp ribavirin) trong 12 tuần cho bệnh nhân được đánh giá tiến triển lâm sàng thấp và những người có các lựa chọn tái điều trị |
| Bệnh nhân sau khi ghép gan không có xơ gan hoặc xơ gan còn bù | Soledivir + ribavirinA trong 12 tuần. - Có thể cân nhắc Soledivir (không kết hợp ribavirin) trong 12 tuần (ở bệnh nhân không bị xơ gan) hoặc 24 tuần (ở bệnh nhân bị xơ gan) cho những bệnh nhân dị ứng hoặc không dung nạp ribavirin. |
| Bệnh nhân xơ gan mất bù, không phân biệt tình trạng ghép gan | Soledivir + ribavirinB trong 12 tuần. - Có thể cân nhắc Soledivir (không kết hợp ribavirin) trong 24 tuần cho những bệnh nhân dị ứng hoặc không dung nạp ribavirin. |
| Bệnh nhân nhiễm viêm gan C mạn tính kiểu gen 3 | |
| Bệnh nhân xơ gan mất bù và/hoặc suy gan trước khi điều trị | Soledivir + ribavirinA trong 24 tuần. |
B Liều khuyến cáo của ribavirin ở bệnh nhân xơ gan mất bù xem bảng 2.
| Bệnh nhân | Liều ribavirin* |
| Xơ gan trước ghép gan, phân loại Child-Pugh-Turcotte (CPT) nhóm B | 1000 mg đối với bệnh nhân < 75 kg và 1200 m đối với bệnh nhân ≥ 75 kg |
| Xơ gan trước ghép gan, phân loại CPT nhóm C Xơ gan trước ghép gan, phân loại CPT nhóm B hoặc C | Khởi đầu với liều 600 mg, có thể chuẩn liều lên tối đa 1000/1200 mg (1000 mg đối với bệnh nhân < 75 kg và 1200 m đối với bệnh nhân ≥ 75 kg) nếu dung nạp được. Nếu khởi đầu với liều không dung nạp tốt, liều cần được giảm trên lâm sàng dựa vào nồng độ hemoglobin. |
Khi ribavirin được dùng kết hợp với Soledivir, tham khảo hướng dẫn sử dụng của ribavirin.
Ở thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi, liều ribavirin được khuyến cáo chia thành 2 lần/ngày và dùng cùng thức ăn:
| Khối lượng cơ thể (kg) | Liều Ribavirin* |
| <47 | 15 mg/kg/ngày |
| 47-49 | 600 mg/ngày |
| 50-65 | 800 mg/ngày |
| 66-74 | 1000 mg/ngày |
| ≥ 75 | 1200 mg/ngày |
Điều chỉnh liều ribavirin ở những bệnh nhân sử dụng 1000 – 1200 mg mỗi ngày
Nếu bệnh nhân sử Soledivir kết hợp với ribavirin xuất hiện các phản ứng phụ có liên quan đến ribavirin nghiêm trọng, liều lượng của ribavirin có thể được điểu chỉnh hoặc là ngưng sử dụng. Bảng 4 cung cấp thông tin hướng dẫn việc điều chỉnh liều và ngưng sử dụng dựa vào nồng độ hemoglobin của bệnh nhân và tình trạng tim mạch.
| Giá trị lâm sàng | Giảm liều ribavirin đến 60 mg/ngày nếu: | Ngưng sử dụng ribavirin nếu: |
| Hemoglobin ở bệnh nhân không có bệnh về tim mạch | < 10 g/dL | < 8.5 g/dL |
| Hemoglobin ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch ổn định | Hemoglobin giảm ≥ 2 g/dL trong thời kỳ điều trị 4 tuần | < 12 g/dL không kể 4 tuần giảm liều lượng |
Bệnh nhân là trẻ em dưới 12 tuổi
Tính an toàn và hiệu quả của Soledivir ở bệnh nhân dưới 12 tuổi chưa được thiết lập. Không có dữ liệu có sẵn ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Quên liều
Bệnh nhân cần được chỉ dẫn nếu như triệu chứng nôn xảy ra trong vòng 5 giờ sau khi sử dụng thuốc thì cần uống bù một liều khác. Nếu bị nôn sau khi uống quá 5 giờ thì không cần sử dụng liều bù thêm.
Nếu bỏ quên một liều, trong vòng 18 giờ, bệnh nhân cần uống một viên càng sớm càng tốt và sau đó bệnh nhân nên uống uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ. Nếu sau 18 giờ, bệnh nhân cần đợi đến giờ uống thường lệ kế tiếp mới uống liều tiếp theo. Cần lưu ý rằng không nên sử dụng một liều gấp đôi so với chỉ định.
Người già
Không cần điều chỉnh liều ở người già.
Suy thận
Không cần thiết điều chỉnh liều Soledivir ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Dữ liệu tính an toàn của ledipasvir + sofosbuvir còn giới hạn ở bệnh nhân suy thận nặng (mức độ lọc cầu thận `eGFR` < 30 ml/phút/1,73 m2). Tính an toàn chưa được đánh giá ở bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo. Điều trị với ledipasvir/sofosbuvir không nên sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối, chỉ được khuyến cáo khi phác đồ điều trị thay thế.
Suy gan
Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình hoặc suy gan nặng (Child-Pugh-Turcotte `CPT` nhóm A, B hoặc C). An toàn và hiệu quả của ledipasvir + sofosbuvir đã được đánh giá ở những bệnh nhân xơ gan mất bù.
Cách dùng:
Tương tác thuốc
Thông tin về hoạt chất: Sofosbuvir
Thuốc này chứa hoạt chất Sofosbuvir. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất SofosbuvirHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Soledivir
Ledvir
VN3-106-18
Hepcinat-LP
VN3-101-18
Sofosbuvir 400mg- Ledipasvir 90mg
QLĐB-775-19
Maxxoni
QLĐB-776-19
Leravir
QLĐB-777-19
Socxe
QLĐB-710-18
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Soledivir
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!