Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Soledivir - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Soledivir - Ảnh 1
Thuốc Soledivir - Ảnh 2

Soledivir

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
QLĐB-713-18
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Sofosbuvir 400mg; Ledipasvir (dưới dạng Ledipasvir monoacetone solvate) 90mg
Quy cách đóng gói Hộp 4 vỉ x 7 viên; Hộp 1 lọ x 28 viên

Thông tin chi tiết về Soledivir

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
400mg
90mg

Công dụng Soledivir

Soledivir được chỉ định điều trị viêm gan C mãn tính (CHC) ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi.
Đối với kiểu gen hoạt tính cụ thể của virus viêm gan C (HCV) xem mục dược lực học.

Thông tin chi tiết về Soledivir

Chỉ định

Soledivir được chỉ định điều trị viêm gan C mãn tính (CHC) ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi.
Đối với kiểu gen hoạt tính cụ thể của virus viêm gan C (HCV) xem mục dược lực học.

Chống chỉ định

Quá mẫn với ledipasvir hoặc sofosbuvir hoặc bất kì thành phần tá dược nào. Dùng đồng thời với rosuvastatin. Sử dụng với các thuốc cảm ứng P-gp mạnh: Các thuốc cảm ứng P-glycoprotein (P-gp) ở đường ruột (rifampicin, rifabutin, St. John’s wort `Hypericum perforatum`, carbamazepine, phenobarbital và phenytoin). Dùng đồng thời làm giảm đáng kể nồng độ sofosbuvir và ledipasvir trong huyết tương và có thể dẫn đến giảm hiệu quả Soledivir.

Liều lượng & Cách dùng

Soledivir nên được bắt đầu điều trị và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm điều trị bệnh nhân viêm gan C mãn tính.

Liều lượng:

Người lớn và thanh thiếu niên 12 đến < 18 tuổi
Liều dùng khuyến cáo của thuốc là một viên/lần/ngày, có hoặc không có thức ăn.
Bảng 1: Thời gian điều trị kiến nghị của Soledivir và phối hợp với ribavirin được khuyến cáo.
Nhóm bệnh nhân
(Bao gồm cả bệnh nhân đồng nhiễm HIV)
Điều trị và thời gian
Bệnh nhân nhiễm viêm gan C mạn tính kiểu gen 1, 4, 5 và 6
Bệnh nhân không có xơ gan Soledivir trong 12 tuần
Có thể cân nhắc 8 tuần điều trị với soledivir ở bệnh nhân nhiễm viêm gan C kiểu gen 1 chưa được điều trị trước đó.
Bệnh nhân xơ gan mất bù Soledivir + ribavirinA trong 12 tuần
hoặc
Soledivir (không kết hợp ribavirin) trong 24 tuần.
- Có thể cân nhắc Soledivir (không kết hợp ribavirin) trong 12 tuần cho bệnh nhân được đánh giá tiến triển lâm sàng thấp và những người có các lựa chọn tái điều trị
Bệnh nhân sau khi ghép gan không có xơ gan hoặc xơ gan còn bùSoledivir + ribavirinA trong 12 tuần.
- Có thể cân nhắc Soledivir (không kết hợp ribavirin) trong 12 tuần (ở bệnh nhân không bị xơ gan) hoặc 24 tuần (ở bệnh nhân bị xơ gan) cho những bệnh nhân dị ứng hoặc không dung nạp ribavirin.
Bệnh nhân xơ gan mất bù, không phân biệt tình trạng ghép ganSoledivir + ribavirinB trong 12 tuần.
- Có thể cân nhắc Soledivir (không kết hợp ribavirin) trong 24 tuần cho những bệnh nhân dị ứng hoặc không dung nạp ribavirin.
Bệnh nhân nhiễm viêm gan C mạn tính kiểu gen 3
Bệnh nhân xơ gan mất bù và/hoặc suy gan trước khi điều trịSoledivir + ribavirinA trong 24 tuần.
 
A Người lớn: liều dùng hàng ngày của ribavirin là phụ thuộc vào cân nặng (< 75 kg = 1000 mg và ≥ 75 kg = 1200 mg) và chia thành 2 liều uống cùng với thức ăn. Thanh thiếu niên: liều khuyến cáo được khuyến cáo ở bảng 3.
B Liều khuyến cáo của ribavirin ở bệnh nhân xơ gan mất bù xem bảng 2.
 
Bảng 2: Hướng dẫn liều ribavirin khi dùng cùng Soledivir ở bệnh nhân xơ gan mất bù
Bệnh nhân Liều ribavirin*
Xơ gan trước ghép gan, phân loại Child-Pugh-Turcotte (CPT) nhóm B 1000 mg đối với bệnh nhân < 75 kg và 1200 m đối với bệnh nhân ≥ 75 kg
Xơ gan trước ghép gan, phân loại CPT nhóm C
Xơ gan trước ghép gan, phân loại CPT nhóm B hoặc C
Khởi đầu với liều 600 mg, có thể chuẩn liều lên tối đa 1000/1200 mg (1000 mg đối với bệnh nhân < 75 kg và 1200 m đối với bệnh nhân ≥ 75 kg) nếu dung nạp được. Nếu khởi đầu với liều không dung nạp tốt, liều cần được giảm trên lâm sàng dựa vào nồng độ hemoglobin.
* Nếu liều ribavirin nhiều hơn bình thường (so với khối lượng và chức năng thận) không để đạt được do dung nạp, dùng kết hợp Soledivir + ribavirin được khuyến cáo dùng trong 24 tuần để giảm thiểu nguy cơ tái phát.
Khi ribavirin được dùng kết hợp với Soledivir, tham khảo hướng dẫn sử dụng của ribavirin.
Ở thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi, liều ribavirin được khuyến cáo chia thành 2 lần/ngày và dùng cùng thức ăn:
Bảng 3: Hướng dẫn liều ribavirin khi dùng cùng Soledivir ở bệnh nhân thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi.
Khối lượng cơ thể (kg) Liều Ribavirin*
<4715 mg/kg/ngày
47-49600 mg/ngày
50-65800 mg/ngày
66-741000 mg/ngày
≥ 751200 mg/ngày
* Ribavirin được dùng đường uống chia thành hai lần cùng với thức ăn.
Điều chỉnh liều ribavirin ở những bệnh nhân sử dụng 1000 – 1200 mg mỗi ngày
Nếu bệnh nhân sử Soledivir kết hợp với ribavirin xuất hiện các phản ứng phụ có liên quan đến ribavirin nghiêm trọng, liều lượng của ribavirin có thể được điểu chỉnh hoặc là ngưng sử dụng. Bảng 4 cung cấp thông tin hướng dẫn việc điều chỉnh liều và ngưng sử dụng dựa vào nồng độ hemoglobin của bệnh nhân và tình trạng tim mạch.
Bảng 4: Hướng dẫn điều chỉnh liều lượng ribavirin cho phác đồ điều trị phối hợp với Soledivir ở người lớn
Giá trị lâm sàngGiảm liều ribavirin đến 60 mg/ngày nếu:Ngưng sử dụng ribavirin nếu:
Hemoglobin ở bệnh nhân không có bệnh về tim mạch  < 10 g/dL < 8.5 g/dL
Hemoglobin ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch ổn định Hemoglobin giảm ≥ 2 g/dL trong thời kỳ điều trị 4 tuần < 12 g/dL không kể 4 tuần giảm liều lượng
Một khi ribavirin bị loại bỏ do sự bất thường trong giá trị cận lâm sàng hoặc triệu chứng lâm sàng, có thể thử nghiệm điều trị với liều khởi đầu của ribavirin 600 mg mỗi ngày và có thể tăng lên đến 800 mg tiếp theo. Tuy nhiên không khuyến cáo tăng liều ribavirin đến 1000 mg – 1200 mg mỗi ngày như ban đầu.
Bệnh nhân là trẻ em dưới 12 tuổi
Tính an toàn và hiệu quả của Soledivir ở bệnh nhân dưới 12 tuổi chưa được thiết lập. Không có dữ liệu có sẵn ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Quên liều
Bệnh nhân cần được chỉ dẫn nếu như triệu chứng nôn xảy ra trong vòng 5 giờ sau khi sử dụng thuốc thì cần uống bù một liều khác. Nếu bị nôn sau khi uống quá 5 giờ thì không cần sử dụng liều bù thêm.
Nếu bỏ quên một liều, trong vòng 18 giờ, bệnh nhân cần uống một viên càng sớm càng tốt và sau đó bệnh nhân nên uống uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ. Nếu sau 18 giờ, bệnh nhân cần đợi đến giờ uống thường lệ kế tiếp mới uống liều tiếp theo. Cần lưu ý rằng không nên sử dụng một liều gấp đôi so với chỉ định.
Người già
Không cần điều chỉnh liều ở người già.
Suy thận
Không cần thiết điều chỉnh liều Soledivir ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Dữ liệu tính an toàn của ledipasvir + sofosbuvir còn giới hạn ở bệnh nhân suy thận nặng (mức độ lọc cầu thận `eGFR` < 30 ml/phút/1,73 m2). Tính an toàn chưa được đánh giá ở bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo. Điều trị với ledipasvir/sofosbuvir không nên sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối, chỉ được khuyến cáo khi phác đồ điều trị thay thế.
Suy gan
Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình hoặc suy gan nặng (Child-Pugh-Turcotte `CPT` nhóm A, B hoặc C). An toàn và hiệu quả của ledipasvir + sofosbuvir đã được đánh giá ở những bệnh nhân xơ gan mất bù.

Cách dùng:

Thuốc sử dụng đường uống. Bệnh nhân nên uống nguyên viên, có thể sử dụng thuốc với thức ăn hoặc không. Không nên nhai hay nghiền viên thuốc vì nó có vị đắng.

Tương tác thuốc

Vì Soledivir chứa ledipasvir và sofosbuvir, bất kỳ sự tương tác đã được xác định với các hoạt chất trong thuốc đều có thể xảy ra với Soledivir. Khả năng Soledivir ảnh hưởng đến sản phẩm thuốc khác Ledipasvir trong thử nghiệm in vitro là một chất ức chế chất vận chuyển P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP), có thể làm tăng hấp thu đường ruột của chất dùng chung với các chất vận chuyển. Khả năng các sản phẩm thuốc khác ảnh hưởng đến Soledivir Ledipasvir và sofosbuvir là cơ chất của chất vận chuyển P-gp và BCRP khi GS331007 không có. Các thuốc gây cảm ứng P-gp mạnh (ví dụ như rifampicin, rifabutin, St. John’s wort, carbamazepin, phenobarbital và phenytoin) có thể làm giảm nồng độ ledipasvir và sofosbuvir trong huyết tương dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của ledipasvir/sofosbuvir do đó không nên sử dụng với Soledivir. Các thuốc gây cảm ứng P-gp trung bình trong đường ruột (như oxcarbazepine) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của ledipasvir và sofosbuvir dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị của Soledivir. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế Pgp và/hoặc BCRP có thể làm tăng nồng độ ledipasvir sofosbuvir trong huyết tương mà không tăng nồng độ GS331007 trong huyết tương; Soledivir có thể được dùng chung với P-gp và/hoặc thuốc ức chế BCRP. Tương tác dược lâm sàng của các thuốc với ledipasvir/sofosbuvir qua trung gian bởi enzym CYP450s hoặc UGT1A1 không được mong đợi. Những bệnh nhân đã điều trị với thuốc kháng vitamin K Do chức năng gan có thể thay đổi trong khi điều trị với Soledivir, cần theo dõi chặt chẽ giá trị INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế). Tương tác giữa Soledivir và các thuốc khác Bảng 5 cung cấp danh sách các sản phẩm đã xảy ra tương tác thuốc hoặc có khả năng đáng kể về mặt lâm sàng (90% khoảng tin cậy `CI` nghĩa là tỷ lệ `GLSM` này đều nằm trong ranh giới mở rộng ngang "↔", mở rộng trên "↑", hoặc mở rộng dưới "↓" tương đương được xác định trước). Các tương tác sản phẩm thuốc được mô tả dựa trên các nghiên cứu được tiến hành với một trong hai ledipasvir/sofosbuvir hoặc ledipasvir và sofosbuvir như chất riêng lẻ, hoặc đang dự đoán sự tương tác thuốc có thể xảy ra với ledipasvir/sofosbuvir. Bảng này không bao gồm tất cả.

Thông tin về hoạt chất: Sofosbuvir

Thuốc này chứa hoạt chất Sofosbuvir. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Sofosbuvir

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook