Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Testovim-Tráng dương bổ thận Xuân Quang - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Testovim-Tráng dương bổ thận Xuân Quang - Ảnh 1
Thuốc Testovim-Tráng dương bổ thận Xuân Quang - Ảnh 2

Testovim-Tráng dương bổ thận Xuân Quang

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-29443-18
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
7,954
Thành phần
Mỗi viên chứa 215 mg cao hỗn hợp dược liệu tương đương: Nhục thung dung 1000 mg; Thục địa 630 mg; Phục linh 330 mg; Cửu thái tử 330 mg; Ngưu tất 330 mg; Ngũ vị tử 330 mg; Quế nhục 330 mg, Hoài sơn 330 mg; Thạch hộc 330 mg; Thỏ ty tử 330 mg; Sơn thù 10 mg;
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên; hộp 1 lọ 40 viên

Thông tin chi tiết về Testovim-Tráng dương bổ thận Xuân Quang

Thành phần hoạt chất

8 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
630 mg
330 mg
330 mg
330 mg
330 mg
330 mg
10 mg
330 mg

Chỉ định

TÁC DỤNG

Nhục thung dung: bổ thận và kiện dương, ích tinh, lưng gối lạnh đau…

Thục địa: uống lâu ngày thân thể nhẹ nhàng. Đại bổ huyết hư Dưỡng âm, thoái dương, sinh huyết, lợi đại tiểu trường, bổ nội thương ở ngũ tạng, thông huyết mạch, ích khí lực, di tinh, mộng tinh…

Phục linh: mất ngủ, hay sợ hãi, di tinh, lợi tiểu…

CHỈ ĐỊNH

Giúp bổ thận tráng dương, sinh tinh…
Tăng cường chức năng sinh dục.

Chống chỉ định

Không dùng cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 10 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng:

Ngày uống 2 lần, mỗi lần từ 2 viên.
Liều duy trì: dùng 4 viên/ngày.

Để đạt hiệu quả tối ưu, kết hợp chế độ dinh dưỡng khoa học, tăng cường vận động, nghỉ ngơi hợp lý.

Sử dụng cho cả nam và nữ.

Công dụng Testovim-Tráng dương bổ thận Xuân Quang

TÁC DỤNG

Nhục thung dung: bổ thận và kiện dương, ích tinh, lưng gối lạnh đau…

Thục địa: uống lâu ngày thân thể nhẹ nhàng. Đại bổ huyết hư Dưỡng âm, thoái dương, sinh huyết, lợi đại tiểu trường, bổ nội thương ở ngũ tạng, thông huyết mạch, ích khí lực, di tinh, mộng tinh…

Phục linh: mất ngủ, hay sợ hãi, di tinh, lợi tiểu…

CHỈ ĐỊNH

Giúp bổ thận tráng dương, sinh tinh…
Tăng cường chức năng sinh dục.

Thông tin từ hoạt chất: Thục địa

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Thục địa

Thục địa là phần rễ của Địa hoàng, là cây cỏ, cao 20-30cm, sống nhiều năm, thường lụi vào mùa khô. Rễ mập thành củ. Lá hình bầu dục, gốc thuôn, đầu tròn, mọc tập trung thành hình hoa thị, mép khía răng tròn không đều. Gân lá hình mạng lưới nổi rất rõ ở mặt dưới làm cho lá như bị rộp. Hoa hình ống, màu tím đỏ, mọc thành chùm trên một cuống chung dài. Quả nang, nhiều hạt. Toàn cây có lông mềm.

Tác dụng Thục địa

Bộ phận dùng: Củ đã chế biến (Radix Rehmanniae). Loại chắc, mầu đen huyền, mềm, không dính tay, thớ dai là tốt. Bào chế: Củ Địa hoàng lấy về, ngâm nước, cạo sạch đất. Lấy những củ vụn nát nấu lấy nước, nước đó tẩm những củ đã được chọn rồi đem đồ, đồ xong lại phơi, phơi khô lại tẩm. Tẩm và đồ như vậy được 9 lần, khi màu thục đen nhánh là được. Khi nấu không dùng nồi kim loại như đồng, sắt. Tuỳ từng nơi, người ta áp dụng cách chế biến có khác nhau, có thể dùng rượu nấu rồi lại dùng nước gừng ngâm, lại nấu tiếp tới khi có thục màu đen. Do cách chế biến mà tính chất của Sinh địa và Thục địa có khác nhau. Bảo quản: Đựng trong thùng kín, tránh sâu bọ. Khi dùng thái lát mỏng hoặc nấu thành cao đặc hoặc đập cho bẹp, sấy khô với thuốc khác để làm thuốc hoàn, thuốc tán. Mô tả Dược liệu: Vị thuốc Thục địa là loại Sinh địa đã chế biến thành, là phần rễ hình thoi hoặc dải dài 8 – 24 cm, đường kính 2 – 9 cm. Phiến dày hoặc khối không đều. Mặt ngoài bóng. Chất mềm, dai, khó bẻ gẫy. Mặt cắt ngang đen nhánh, mịn bóng. Không mùi, vị ngọt. Tính vị: Vị ngọt, tính hơi ôn. Quy kinh: Vào 3 kinh Tâm, Can, Thận. Thành phần hóa học: B-sitosterol, mannitol, stigmasterol, campesterol, rehmannin, catalpol, arginine, glucose. Tác dụng: Bổ âm, dưỡng huyết, sinh tân dịch, tráng thuỷ, thông thận. Dùng để chữa các chứng : Can, thận âm hư, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng, triều nhiệt, mồ hôi trộm, di tinh, âm hư ho suyễn, háo khát. Huyết hư, đánh trống ngực hồi hộp, kinh nguyệt không đều, rong huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ, táo bón.

Chỉ định Thục địa

- Bổ thận chữa di tinh, đau lưng, mỏi gối, ngủ ít, đái dầm...
- Bổ huyết điều kinh.
- Trừ hen suyễn do thận hư không nạp được phế khí.
- Làm sáng mắt (chữa quáng gà, giảm thị lực do can thận hư.
- Sinh tân, chỉ khát (chữa đái nhạt - đái đường).
Nên phối hợp vị thuốc với các vị hoá khí như Trần bì, Sa nhân, Sinh khương...để giảm tác dụng gây trệ của Thục địa.

Liều dùng Thục địa

12 - 64gam/ 24 giờ.

Chống chỉ định Thục địa

Người tỳ vị hư hàn.

Tác dụng phụ Thục địa

Tiêu chảy, bụng đau, chóng mặt thiếu khí, hồi hộp. Những triệu chứng này thường hết khi ngưng uống thuốc (Chinese Herbal Medicine).

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook