Sơn thù
Tên khác: Sơn thù du, Thù nhục, Táo bì
0 lượt xem
Cập nhật: 20/05/2019
Thành phần
Cornus officinalis Sieb
Dược lực
Sơn thù là cây nhỏ cao chừng 4m, vỏ thân xám nâu, cành nhỏ không có lông. Lá đơn, mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá hình trứng dài 5-7cm, rộng 3-4,5 cm, đầu nhọn, đáy tròn, mép nguyên, 5-7 đôi gân phụ. Hoa nở trước lá, mọc thành tán. Hoa nhỏ, màu vàng, 4 lá đài, 4 cành tràng, 4 nhị, bầu hạ. Quả hạch hình trái xoan, dài 1,2-1,5cm, đường kính 7 mm, khi chín có màu đỏ tươi, nhẵn nhưng khi khô nhăn nheo hình mạng, cuống quả dài 1,5-2cm. Hạch hình trứng. Mùa hoa tháng 5-6, mùa quả tháng 8-10.
Địa lý: Sơn thù mọc ở miền trung Triều Tiên, Trung Quốc. Chưa thấy mọc ở Việt Nam.
Bộ phận dùng làm thuốc:
Quả chín khô, bỏ hạt. Loại dầy, mập, mầu hồng, có dầu ẩm là loại tốt. Loại cùi mỏng, mầu nhạt hơn là loại vừa. Hạt không dùng làm thuốc (Dược Tài Học);.
Thu hái, sơ chế: Vào các tháng 10-11, thu hoạch lấy quả, cho vào giá tre hong cho khô rồi bóc bỏ hạt, rồi tiếp tục sấy cho khô hẳn.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Sơn thù hình phiến hoặc hình nang, đa số đã bị vỡ, nhăn, dài 1 – 1,5cm, cùi dầy không đến 0,12cm. Mặt ngoài mầu hồng tím hoặc mầu đen tím, nhăn, có miệng rạch bỏ hột, 1 đầu có rốn nhỏ hình tròn. Mầu đậm, mặt trong mầu tương đối nhạt hơn, không trơn bóng. Không mùi, vị chua, chát, hơi đắng (Dược Tài Học).
Tính vị: Vị chua, sáp, tính hơi ôn.
Quy kinh: Vào hai kinh Can và Thận.
Thành phần chủ yếu: Saponin ( 13%), verbenalin, ursolic acid, tanin, vitamin A.
Tác dụng
Ôn bổ can thận, sáp tính, chỉ hàn (làm cho tinh khí bền, cầm không ra mồ hôi).
Chỉ định
Chủ trị: Thường dùng chữa di tinh, tiểu tiện ra tinh dịch, tiểu tiện nhiều lần, kinh nguyệt không đều, ra mồ hôi trộm.
Chống chỉ định
+ Có thấp nhiệt, tiểu không thông: không dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Mệnh môn hỏa nung nấu, vốn có thấp nhiệt, tiểu không thông: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Liễu thực làm sứ; Sơn thù sợ Cát cánh, Phòng phong, Phòng kỷ (Bản Thảo Kinh Tập Chú).
Liều lượng - Cách dùng
Uống 6 - 12g, lúc cần có thể dùng 30g cho vào thuốc thang sắc uống..
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Bổ thận dương nhất nhất
SĐK: VD-24530-16
Song hảo đại bổ tinh- F
SĐK: VD-21496-14
Canophin
SĐK: VD-24203-16
Lục vị- F
SĐK: VD-21494-14
A.T Lục vị
SĐK: VD-25633-16
Vibomat DHĐ
SĐK: VD-27359-17
Fitôbetin-f
SĐK: VD-25456-16
Lục vị ẩm
SĐK: VD-29254-18
Testovim-Tráng dương bổ thận Xuân Quang
SĐK: VD-29443-18
Hoàn lục vị TW3
SĐK: VD-24300-16
Lục vị F
SĐK: VNB-3926-05
FitôbeTin F
SĐK: VNB-1698-04
Lục vị
SĐK: VD-30137-18
Viên nang ngọc quý
SĐK: VD-23563-15
Dotasea Oral
SĐK: VD-26146-17
Hòa Hãn Linh
Xuân
SĐK: VD-0292-06
Dotasea-F
SĐK: VD-24183-16
Sáng mắt F
SĐK: VNB-1304-02
Tùng lộc bổ thận hoàn
SĐK: VD-27502-17
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!