Thục địa
Tên khác: Sao tùng thục địa, Địa hoàng thán
0 lượt xem
Cập nhật: 26/03/2020
Thành phần
Rehmania glutinosa Libosch
Dược lực
Thục địa là phần rễ của Địa hoàng, là cây cỏ, cao 20-30cm, sống nhiều năm, thường lụi vào mùa khô. Rễ mập thành củ. Lá hình bầu dục, gốc thuôn, đầu tròn, mọc tập trung thành hình hoa thị, mép khía răng tròn không đều. Gân lá hình mạng lưới nổi rất rõ ở mặt dưới làm cho lá như bị rộp. Hoa hình ống, màu tím đỏ, mọc thành chùm trên một cuống chung dài. Quả nang, nhiều hạt. Toàn cây có lông mềm.
Tác dụng
Bộ phận dùng: Củ đã chế biến (Radix Rehmanniae). Loại chắc, mầu đen huyền, mềm, không dính tay, thớ dai là tốt.
Bào chế:
Củ Địa hoàng lấy về, ngâm nước, cạo sạch đất. Lấy những củ vụn nát nấu lấy nước, nước đó tẩm những củ đã được chọn rồi đem đồ, đồ xong lại phơi, phơi khô lại tẩm. Tẩm và đồ như vậy được 9 lần, khi màu thục đen nhánh là được. Khi nấu không dùng nồi kim loại như đồng, sắt. Tuỳ từng nơi, người ta áp dụng cách chế biến có khác nhau, có thể dùng rượu nấu rồi lại dùng nước gừng ngâm, lại nấu tiếp tới khi có thục màu đen. Do cách chế biến mà tính chất của Sinh địa và Thục địa có khác nhau.
Bảo quản:
Đựng trong thùng kín, tránh sâu bọ. Khi dùng thái lát mỏng hoặc nấu thành cao đặc hoặc đập cho bẹp, sấy khô với thuốc khác để làm thuốc hoàn, thuốc tán.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Thục địa là loại Sinh địa đã chế biến thành, là phần rễ hình thoi hoặc dải dài 8 – 24 cm, đường kính 2 – 9 cm. Phiến dày hoặc khối không đều. Mặt ngoài bóng. Chất mềm, dai, khó bẻ gẫy. Mặt cắt ngang đen nhánh, mịn bóng. Không mùi, vị ngọt.
Tính vị: Vị ngọt, tính hơi ôn.
Quy kinh: Vào 3 kinh Tâm, Can, Thận.
Thành phần hóa học: B-sitosterol, mannitol, stigmasterol, campesterol, rehmannin, catalpol, arginine, glucose.
Tác dụng:
Bổ âm, dưỡng huyết, sinh tân dịch, tráng thuỷ, thông thận. Dùng để chữa các chứng : Can, thận âm hư, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng, triều nhiệt, mồ hôi trộm, di tinh, âm hư ho suyễn, háo khát. Huyết hư, đánh trống ngực hồi hộp, kinh nguyệt không đều, rong huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ, táo bón.
Chỉ định
- Bổ thận chữa di tinh, đau lưng, mỏi gối, ngủ ít, đái dầm...
- Bổ huyết điều kinh.
- Trừ hen suyễn do thận hư không nạp được phế khí.
- Làm sáng mắt (chữa quáng gà, giảm thị lực do can thận hư.
- Sinh tân, chỉ khát (chữa đái nhạt - đái đường).
Nên phối hợp vị thuốc với các vị hoá khí như Trần bì, Sa nhân, Sinh khương...để giảm tác dụng gây trệ của Thục địa.
Chống chỉ định
Người tỳ vị hư hàn.
Liều lượng - Cách dùng
12 - 64gam/ 24 giờ.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Tiêu chảy, bụng đau, chóng mặt thiếu khí, hồi hộp. Những triệu chứng này thường hết khi ngưng uống thuốc (Chinese Herbal Medicine).
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Hoạt huyết Phúc Hưng
SĐK: VD-24511-16
Hội Long
SĐK: V1436-H12-10
Bổ thận dương nhất nhất
SĐK: VD-24530-16
Song hảo đại bổ tinh- F
SĐK: VD-21496-14
Superyin
SĐK: V596-H12-10
Dưỡng huyết thanh não
SĐK: VN-2052-06
Hoạt huyết nhất nhất
SĐK: VD-25956-16
Canophin
SĐK: VD-24203-16
Lục vị- F
SĐK: VD-21494-14
Superyin
SĐK: V596-H12-10
A.T Lục vị
SĐK: VD-25633-16
Bổ mắt TW3
SĐK: VD-26300-17
Kimazen bổ huyết điều kinh
SĐK: VD-26172-17
Bát trân
SĐK: VD-25007-16
Vibomat DHĐ
SĐK: VD-27359-17
Sản hậu Kim Tân
SĐK: VD-0822-06
Song hảo đại bổ tinh
SĐK: VD-30071-18
Hồng huyết tố
SĐK: V48-H12-16
Fitôbetin-f
SĐK: VD-25456-16
Đại tần giao- BVP
SĐK: VD-26053-17
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!