LegaLenva 4 Legacius Pharma
Thông tin nhanh
- Lenvatinib 4mg.
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về LegaLenva 4 Legacius Pharma
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 4mg |
LegaLenva 4 là thuốc gì?
- LegaLenva 4 là thuốc điều trị ung thư chứa hoạt chất Lenvatinib hàm lượng 4mg, được phát triển bởi Legacius Pharma, bào chế dưới dạng viên nang cứng với quy cách đóng gói hộp 30 viên. Thuốc thuộc nhóm điều trị ung thư nhắm trúng đích, hoạt động bằng cách ức chế một số tín hiệu liên quan đến quá trình hình thành mạch máu nuôi khối u, từ đó góp phần kìm hãm sự phát triển và lan rộng của tế bào ác tính. LegaLenva 4 được sử dụng trong phác đồ điều trị một số bệnh ung thư như ung thư biểu mô tế bào gan không thể phẫu thuật, ung thư tuyến giáp tiến triển không còn đáp ứng với iod phóng xạ và ung thư biểu mô tế bào thận trong những trường hợp phù hợp. Với dạng viên uống tiện sử dụng, thuốc tạo điều kiện thuận lợi cho việc duy trì liệu trình điều trị lâu dài. Tuy nhiên, liều lượng và cách phối hợp LegaLenva 4 với các thuốc khác cần được bác sĩ chuyên khoa ung bướu quyết định dựa trên tình trạng bệnh, thể trạng và khả năng đáp ứng của từng người.
Đối tượng sử dụng
-
Người mắc ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển hoặc không còn khả năng phẫu thuật, chưa từng điều trị toàn thân trước đó.
-
Bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa đang tiến triển, tái phát hoặc di căn và không còn đáp ứng với iod phóng xạ.
-
Người mắc ung thư biểu mô tế bào thận giai đoạn tiến triển, cần sử dụng Lenvatinib phối hợp với thuốc điều trị ung thư khác theo phác đồ phù hợp.
-
Bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung tiến triển hoặc tái phát, đáp ứng các tiêu chí điều trị phối hợp Lenvatinib với Pembrolizumab.
Tương tác
- Việc phối hợp LegaLenva 4 với Everolimus cần được bác sĩ cân nhắc và điều chỉnh liều phù hợp nhằm hạn chế nguy cơ xuất hiện các phản ứng bất lợi. Người bệnh không nên tự ý sử dụng đồng thời hai thuốc hoặc thay đổi liều lượng khi chưa có hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa.
Thận trọng
-
Chỉ sử dụng LegaLenva 4 khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu, không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng thuốc trong quá trình điều trị.
-
Cần kiểm soát huyết áp trước khi bắt đầu dùng thuốc và theo dõi thường xuyên trong suốt liệu trình do Lenvatinib có thể gây tăng huyết áp.
-
Thông báo với bác sĩ nếu có tiền sử mắc bệnh tim mạch, suy gan, suy thận, rối loạn đông máu hoặc từng gặp biến cố liên quan đến huyết khối.
-
Theo dõi chức năng gan, thận, nồng độ điện giải, protein trong nước tiểu và chức năng tuyến giáp định kỳ nhằm phát hiện sớm những bất thường.
-
Thuốc có thể gây tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn hoặc mất nước. Người bệnh cần chú ý bổ sung đủ nước và thông báo cho nhân viên y tế nếu các triệu chứng kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng.
-
Thận trọng với người có nguy cơ xuất huyết, thủng đường tiêu hóa hoặc hình thành đường rò do thuốc có thể làm gia tăng các biến chứng này.
-
LegaLenva 4 có khả năng ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương. Cần thông báo cho bác sĩ nếu người bệnh chuẩn bị thực hiện phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn.
-
Ngừng thuốc và liên hệ ngay với cơ sở y tế nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở, đau đầu dữ dội, co giật, chảy máu nghiêm trọng hoặc đau bụng đột ngột.
-
Người bệnh nên thông báo đầy đủ các thuốc, vitamin và thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ đánh giá nguy cơ tương tác.
-
Không dùng thuốc đã quá hạn, viên nang có dấu hiệu hư hỏng hoặc không được bảo quản đúng hướng dẫn.
Phụ nữ có thai và cho con bú
-
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian dùng LegaLenva 4 và duy trì tối thiểu 1 tháng sau khi ngừng điều trị để hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.
-
Phụ nữ mang thai: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về mức độ an toàn của thuốc đối với thai kỳ. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật ghi nhận Lenvatinib có thể gây độc cho phôi thai và làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Vì vậy, chỉ cân nhắc sử dụng khi thực sự cần thiết và lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn những rủi ro tiềm ẩn.
-
Phụ nữ đang cho con bú: Không sử dụng LegaLenva 4 trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ. Người bệnh cần ngừng cho con bú trong suốt quá trình điều trị và ít nhất 1 tuần sau liều thuốc cuối cùng.
Ưu - Nhược điểm của LegaLenva 4
- Ưu điểm:
-
Chứa Lenvatinib 4mg, hoạt chất điều trị ung thư nhắm trúng đích, giúp ức chế các tín hiệu thúc đẩy sự hình thành mạch máu nuôi khối u, từ đó góp phần kiểm soát sự phát triển của bệnh.
-
Được sử dụng trong phác đồ điều trị nhiều loại ung thư như ung thư gan, ung thư tuyến giáp và ung thư thận khi đáp ứng các điều kiện chỉ định.
-
Dạng viên nang dùng đường uống, thuận tiện hơn so với các phương pháp cần tiêm hoặc truyền thuốc.
-
Hàm lượng 4mg giúp bác sĩ linh hoạt phối hợp các viên thuốc để điều chỉnh liều theo tình trạng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
-
Có thể sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc điều trị ung thư khác tùy theo loại bệnh và phác đồ được chỉ định.
-
- Nhược điểm:
-
Có nguy cơ gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như tăng huyết áp, mệt mỏi, tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn và sụt cân.
-
Một số phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra, bao gồm tổn thương gan, suy giảm chức năng thận, xuất huyết hoặc biến cố tim mạch.
-
Không phù hợp với phụ nữ mang thai và đang cho con bú do nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ nhỏ.
-
Người bệnh cần thực hiện xét nghiệm, kiểm tra sức khỏe và tái khám định kỳ trong suốt quá trình điều trị.
-
Thuốc kê đơn, phải sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
-
Hiệu quả điều trị có thể khác nhau tùy thuộc vào loại ung thư, mức độ tiến triển và khả năng đáp ứng của từng người bệnh.
-
Công dụng LegaLenva 4 Legacius Pharma
- LegaLenva 4 giúp ức chế sự hình thành mạch máu nuôi khối u, góp phần làm chậm quá trình phát triển của tế bào ung thư và hỗ trợ kiểm soát bệnh theo phác đồ điều trị.
Thông tin chi tiết về LegaLenva 4 Legacius Pharma
Chỉ định
-
Ung thư biểu mô tế bào gan không thể phẫu thuật, ở bệnh nhân chưa từng điều trị toàn thân trước đó.
-
Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa tiến triển hoặc di căn, không còn đáp ứng với liệu pháp iod phóng xạ.
-
Ung thư biểu mô tế bào thận giai đoạn tiến triển, sử dụng phối hợp với thuốc điều trị khác theo phác đồ phù hợp.
-
Ung thư nội mạc tử cung tiến triển hoặc tái phát, trong trường hợp đáp ứng các tiêu chí điều trị phối hợp với Pembrolizumab.
Chống chỉ định
- Trẻ dưới 18 tuổi
- Bệnh nhân bị bệnh gan cấp tính.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Liều lượng & Cách dùng
Cách dùng:
- Uống thuốc LegaLenva một lần mỗi ngày theo chỉ định, sử dụng trước hoặc sau khi ăn, vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
- Thuốc sử dụng bằng đường uống, không nhai, nghiền nát thuốc.
- Nếu không thể nuốt thuốc thì có thể hòa thuốc với nước lọc để uống.
Liều dùng:
- Liều dùng đối với bệnh nhân ung thư tuyến giáp (bệnh nhân ung thư tuyến giáp di căn): Sử dụng 24mg một lần/ngày, sử dụng thuốc cho tới khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được.
- Liều dùng đối với bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào thận: Sử dụng 18mg kết hợp với 5mg everolimus, sử dụng đều đặn mỗi ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được.
- Đối với bệnh nhân bị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC): Liều lượng khuyến cáo của thuốc LegaLenva dựa trên trọng lượng cơ thể thực tế, 12mg cho bệnh nhân ≥ 60kg hoặc 8mg cho bệnh nhân < 60kg. Sử dụng thuốc cho tới khi bệnh tiến triển hoặc cho đến khi độc tính không được chấp nhận.
- Đối với bệnh nhân tăng huyết áp: Bệnh nhân tăng huyết áp nên được kiểm soát tốt trước khi điều trị bằng LegaLenva và nên được theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị.
- Đối với bệnh nhân suy gan:
- Bệnh nhân suy gan nhẹ (Trẻ em-Pugh A) hoặc điều độ (Trẻ-Pugh B): Không cần điều chỉnh liều khởi đầu dựa trên chức năng gan
- Bệnh nhân bị suy gan nặng (Trẻ em-Pugh C): liều sitarting khuyến cáo là 14mg uống mỗi ngày một lần. Điều chỉnh liều hơn nữa có thể là cần thiết trên cơ sở dung nạp cá nhân.
- Đối với bệnh nhân suy thận
- Bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu
- Bệnh nhân bị suy thận nặng: Liều khuyến cáo được khuyến cáo là 14mg uống mỗi ngày một lần. Điều chỉnh liều hơn nữa có thể cần thiết dựa trên khả năng dung nạp cá nhân.
- Bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối: Không được khuyến cáo sử dụng.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Tăng huyết áp, tim loạn, động mạch huyết khối tắc mạch.
- Nhiễm độc gan, suy thận và suy Protein- uria, tiêu chảy, rò hình thành và tiêu hóa thủng, QT kéo dài, giảm calci máu.
- Reversible Posterior chất trắng não Syndome xuất huyết, lmpairment của hormon kích thích tuyến giáp Suppression / tuyến giáp.
- Rối loạn chức năng, vết thương chữa biến chứng.
- Tác dụng phụ cụ thể đối với từng bệnh nhân như sau:
- Bệnh nhân ung thư gan: Đau bụng, buồn nôn, mệt mỏi, hán ăn, nổi mẩn đỏ,…
- Bệnh nhân ung thư thận: Khó thở, đau bụng, đau khớp, sưng chân, tay, lở miệng, buồn nôn, chảy máu,…
- Bệnh nhân ung thư tuyến giáp: Đau khớp, cơ bắp, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, giảm cân, mẩn ngứa, bong tróc da,...
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Lenvatinib
Thuốc này chứa hoạt chất Lenvatinib. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất LenvatinibHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với LegaLenva 4 Legacius Pharma
Lenvima 10mg Eisai - Lenvatinib
VN3-260-20
Lenvima 4mg Eisai - Lenvatinib
VN3-261-20
Lenvanib 10 - Thuốc chỉ định điều trị một số bệnh ung thư
893110022226
Lenvalieva 10mg - Thuốc điều trị một số loại bệnh ung thư
Lenvakast 10mg - Thuốc điều trị ung thư tuyến giáp
Lenvat 10mg - Thuốc điều trị một số bệnh lý ung thư
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến LegaLenva 4 Legacius Pharma
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!