Thuốc Cgtrexate 2.5mg Methotrexate CMG Biotech - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Cgtrexate 2.5mg Methotrexate CMG Biotech

Đã được kiểm duyệt
Thành phần
  • Methotrexate 2.5mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Cgtrexate 2.5mg Methotrexate CMG Biotech

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
2.5mg

Cgtrexate 2.5mg là thuốc gì? 

  • Cgtrexate 2.5mg là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Methotrexate hàm lượng 2,5mg, thuộc nhóm thuốc chống chuyển hóa, có tác dụng điều hòa hoạt động miễn dịch và kiểm soát sự phát triển bất thường của tế bào. Nhờ khả năng làm giảm các phản ứng viêm quá mức trong cơ thể, thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý mạn tính như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến và bệnh vảy nến nặng, góp phần hạn chế tổn thương tại khớp, da và cải thiện triệu chứng cho người bệnh. Bên cạnh đó, Methotrexate còn được ứng dụng trong một số phác đồ điều trị ung thư nhờ cơ chế cản trở quá trình nhân lên của tế bào. Việc sử dụng Cgtrexate 2.5mg cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ, đặc biệt về liều lượng, lịch uống thuốc và theo dõi chức năng gan, thận, công thức máu trong suốt quá trình điều trị. Với các bệnh viêm khớp và vảy nến, Methotrexate thường được dùng một lần mỗi tuần, không uống hằng ngày nhằm tránh nguy cơ ngộ độc nghiêm trọng.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành mắc viêm khớp dạng thấp đang tiến triển, cần kiểm soát tình trạng viêm và hạn chế tổn thương khớp.

  • Người bị vảy nến mức độ nặng, không đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị thông thường.

  • Bệnh nhân mắc viêm khớp vảy nến cần điều trị nhằm cải thiện triệu chứng và kiểm soát tiến triển bệnh.

Tương tác

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Có thể làm tăng và kéo dài nồng độ Methotrexate trong máu, gây độc tính nghiêm trọng trên đường tiêu hóa, hệ tạo máu, thậm chí đe dọa tính mạng.

  • Salicylate, Phenylbutazone, Phenytoin, Sulfonamide: Cạnh tranh vị trí liên kết với protein huyết tương, làm tăng lượng Methotrexate tự do và nguy cơ ngộ độc.

  • Tetracycline, Chloramphenicol và kháng sinh phổ rộng: Có thể tác động đến hệ vi khuẩn đường ruột, làm thay đổi quá trình hấp thu, chuyển hóa và chu trình gan - ruột của Methotrexate.

  • Penicillin: Làm giảm khả năng đào thải Methotrexate qua thận, dẫn đến tích lũy hoạt chất và gia tăng độc tính.

  • Etretinate và các Retinoid khác: Khi phối hợp có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan, cần theo dõi chức năng gan chặt chẽ.

  • Theophylline: Methotrexate có thể làm giảm tốc độ thải trừ Theophylline, khiến thuốc tích tụ trong cơ thể và tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ.

Thận trọng

  • Methotrexate có khả năng gây ra những phản ứng độc tính nghiêm trọng, đặc biệt khi điều trị kéo dài hoặc sử dụng không đúng hướng dẫn. Nguy cơ này có liên quan đến liều dùng và khoảng cách giữa các lần uống thuốc.

  • Đối với người điều trị viêm khớp dạng thấp hoặc vảy nến, thuốc thường được sử dụng một lần mỗi tuần. Tuyệt đối không tự ý chuyển sang uống hằng ngày vì có thể dẫn đến ngộ độc nguy hiểm, thậm chí tử vong.

  • Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Cgtrexate 2.5mg cho người cao tuổi do chức năng gan, thận và lượng folat dự trữ trong cơ thể có xu hướng suy giảm theo tuổi tác.

  • Trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần được kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm nhận biết những bất thường có thể xảy ra.

  • Các phương pháp theo dõi cần thiết bao gồm xét nghiệm công thức máu, đánh giá men gan, kiểm tra chức năng thận và chụp X-quang ngực khi có chỉ định.

  • Nếu xuất hiện các dấu hiệu như loét miệng nghiêm trọng, sốt, bầm tím bất thường, khó thở hoặc tiêu chảy kéo dài, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời.

  • Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn trong quá trình điều trị nhằm tránh làm gia tăng nguy cơ tổn thương gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Methotrexate có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi, làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh và sảy thai. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng Cgtrexate 2.5mg trong thai kỳ đối với các chỉ định điều trị bệnh không phải ung thư. Phụ nữ có khả năng mang thai cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian dùng thuốc và ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Hoạt chất Methotrexate có khả năng đi vào sữa mẹ và tiềm ẩn nguy cơ gây tác dụng bất lợi nghiêm trọng đối với trẻ bú mẹ. Do đó, không cho trẻ bú trong suốt quá trình sử dụng Cgtrexate 2.5mg và ít nhất 1 tuần sau liều thuốc cuối cùng.

Ưu - Nhược điểm của Cgtrexate 2.5mg 

  • Ưu điểm: 
    • Chứa Methotrexate, hoạt chất được sử dụng phổ biến trong điều trị viêm khớp dạng thấp nhờ khả năng kiểm soát phản ứng viêm, giảm triệu chứng và làm chậm tiến triển tổn thương khớp.

    • Dạng viên uống 2,5mg thuận tiện khi sử dụng, không cần thực hiện các thủ thuật tiêm hoặc truyền thuốc.

    • Hàm lượng 2,5mg giúp bác sĩ linh hoạt điều chỉnh liều lượng theo tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng của từng người.

    • Có thể ứng dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau theo chỉ định chuyên khoa.

  • Nhược điểm: 
    • Không phù hợp với phụ nữ mang thai, đang cho con bú và người mắc một số bệnh lý gan, thận nghiêm trọng.

    • Tiềm ẩn nguy cơ gây độc trên gan, thận và hệ tạo máu, đòi hỏi người bệnh phải thực hiện xét nghiệm theo dõi định kỳ.

    • Việc sử dụng sai liều hoặc nhầm lẫn giữa lịch uống hằng tuần và hằng ngày có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

    • Có khả năng tương tác với nhiều loại thuốc khác, vì vậy cần thận trọng khi điều trị phối hợp.

Công dụng Cgtrexate 2.5mg Methotrexate CMG Biotech

  • Methotrexate là hoạt chất thuộc nhóm chống chuyển hóa, có khả năng đối kháng Acid Folic và được ứng dụng trong điều trị một số bệnh ung thư. Hoạt chất này liên kết mạnh với enzym dihydrofolate reductase, từ đó cản trở quá trình chuyển Acid Folic thành dạng tetrahydrofolate cần thiết cho sự hình thành vật chất di truyền. Khi quá trình tổng hợp DNA bị gián đoạn, tế bào không thể tiếp tục nhân lên bình thường, đặc biệt ở pha S của chu kỳ tế bào. Vì vậy, Methotrexate tác động rõ rệt lên những mô có tốc độ phân chia nhanh như tế bào ung thư, tủy xương, mô thai, biểu mô da, khoang miệng và niêm mạc đường ruột.
  • Bên cạnh tác dụng chống tăng sinh tế bào, Methotrexate còn có đặc tính điều hòa miễn dịch và giảm phản ứng viêm. Nhờ đó, thuốc được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp, góp phần kiểm soát tình trạng viêm kéo dài và hạn chế tổn thương khớp. Ngoài ra, khả năng ức chế hoạt động miễn dịch của hoạt chất này còn được ứng dụng trong một số phác đồ dự phòng phản ứng mảnh ghép chống lại cơ thể người nhận sau ghép tế bào gốc tạo máu.

Thông tin chi tiết về Cgtrexate 2.5mg Methotrexate CMG Biotech

Chỉ định

  • Vảy nến
  • Viêm khớp liên quan đến vảy nến 
  • Viêm đa khớp dạng thấp
  • U sùi dạng nấm (u lympho tế bào T)

Chống chỉ định

  • Methotrexate có thể gây tử vong cho thai nhi hoặc dị tật bẩm sinh nếu sử dụng ở phụ nữ mang thai. Thuốc không được dùng cho phụ nữ có thai bị vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp, trừ khi điều trị khối u với lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ đối với thai nhi.
  • Thuốc không được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú do nguy cơ gây tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh.
  • Methotrexate không được dùng cho bệnh nhân bị vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp có thói quen uống rượu, mắc bệnh gan liên quan đến rượu, hoặc các bệnh gan mạn tính.
  • Những người bị hội chứng suy giảm miễn dịch hoặc có kết quả xét nghiệm cho thấy dấu hiệu suy giảm miễn dịch không nên sử dụng thuốc này.
  • Bệnh nhân vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp có tiền sử rối loạn máu như giảm sản tủy, thiếu bạch cầu, thiếu tiểu cầu, hoặc thiếu máu nghiêm trọng không được dùng methotrexate.
  • Methotrexate chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng không được sử dụng methotrexate.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống, trước bữa ăn, không nhai viên thuốc. 

  • Liều dùng: 
    • Viêm khớp dạng thấp: Khởi đầu 3 viên/lần/tuần hoặc 1 viên mg/lần x 3 lần/tuần (cách nhau 12 giờ). Tăng liều dần tối đa 8 viên/tuần, sau đó giảm về liều thấp nhất có hiệu quả.
    • Bệnh vảy nến: Liều ban đầu 4-10 viên/lần/tuần hoặc 1 mg/lần x 3 lần/tuần (cách nhau 12 giờ), không vượt quá 12 viên/tuần. Điều chỉnh giảm sau khi đạt hiệu quả.
    • U sùi dạng nấm: Dùng 1-4 viên mỗi ngày trong vài tuần hoặc vài tháng, giảm liều hoặc ngừng thuốc dựa trên đáp ứng và chỉ số huyết học.
    • Thời gian điều trị phụ thuộc vào bệnh lý, phác đồ, và đáp ứng của bệnh nhân.

Tác dụng ngoài ý muốn

Trong quá trình sử dụng Cgtrexate 2.5mg, người bệnh có thể gặp một số phản ứng không mong muốn như:

  • Viêm loét dạ dày.

  • Giảm số lượng bạch cầu.

  • Buồn nôn, khó chịu ở đường tiêu hóa.

  • Cơ thể mệt mỏi.

  • Cảm giác ớn lạnh, run người.

  • Sốt.

  • Chóng mặt.

  • Suy giảm khả năng chống lại các tác nhân gây nhiễm trùng.

Các tác dụng phụ khác theo hệ cơ quan

Trên hệ tiêu hóa:

  • Viêm lợi, viêm họng, viêm dạ dày.

  • Chán ăn, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.

  • Nôn ra máu hoặc đi ngoài có máu.

  • Loét, xuất huyết đường tiêu hóa.

  • Viêm ruột, viêm tụy.

Trên hệ tim mạch:

  • Viêm màng ngoài tim.

  • Tràn dịch màng ngoài tim.

  • Hạ huyết áp.

  • Hình thành huyết khối gây tắc mạch.

Trên hệ thần kinh:

  • Đau đầu, buồn ngủ.

  • Rối loạn thị giác, nhìn mờ.

  • Yếu hoặc liệt nhẹ.

  • Co giật.

  • Thay đổi tâm trạng.

  • Bệnh lý não.

Nhiễm trùng:

  • Tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội, điển hình là viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (trước đây gọi là Pneumocystis carinii).

  • Một số trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong.

Trên mắt:

  • Viêm kết mạc.

  • Xuất hiện những thay đổi thị lực nghiêm trọng chưa xác định rõ nguyên nhân.

Trên hệ hô hấp:

  • Viêm phổi kẽ.

  • Tổn thương phổi kẽ mạn tính.

  • Một số trường hợp tổn thương phổi nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng.

Trên da và mô dưới da:

  • Phát ban, ngứa, nổi mề đay.

  • Da trở nên nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với ánh nắng.

  • Thay đổi sắc tố da.

  • Rụng tóc, xuất hiện các vết bầm tím.

  • Nổi mụn trứng cá, mụn nhọt.

  • Viêm da tróc vảy, hoại tử da.

Lưu ý: Nếu xuất hiện sốt, khó thở, ho kéo dài, chảy máu bất thường, loét miệng nghiêm trọng hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ để được đánh giá và xử trí kịp thời.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thông tin về hoạt chất: Methotrexate

Thuốc này chứa hoạt chất Methotrexate. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Methotrexate

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Cgtrexate 2.5mg Methotrexate CMG Biotech

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook