Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc Methocel 2.5 điều trị bệnh ung thư - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc Methocel 2.5 điều trị bệnh ung thư

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
25/HD/AP/2003/F/CC
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
43
Thành phần
  • Methotrexat 2.5mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Thuốc Methocel 2.5 điều trị bệnh ung thư

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
2.5mg

Methocel 2.5 là thuốc gì? 

  • Methocel 2.5 là thuốc kê đơn chứa Methotrexate 2,5 mg, được chỉ định trong điều trị một số bệnh ung thư và các bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp, vảy nến nặng khi những phương pháp điều trị thông thường không mang lại hiệu quả. Thuốc hoạt động bằng cách làm chậm sự phát triển của các tế bào tăng sinh quá mức, đồng thời giúp kiểm soát phản ứng miễn dịch và giảm tình trạng viêm trong cơ thể. Do có tác dụng mạnh, Methocel 2.5 cần được sử dụng đúng liều và đúng lịch theo hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý thay đổi cách dùng. Trong suốt quá trình điều trị, người bệnh thường được theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và các chỉ số huyết học nhằm phát hiện sớm những tác dụng không mong muốn. Việc tuân thủ chỉ định và tái khám đầy đủ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời giảm thiểu nguy cơ gặp phải các biến chứng liên quan đến thuốc.

Đối tượng sử dụng

  • Người mắc viêm khớp dạng thấp mức độ trung bình đến nặng, đặc biệt khi các thuốc điều trị khác không đạt hiệu quả mong muốn.
  • Người bị vảy nến nặng hoặc viêm khớp vảy nến, cần điều trị toàn thân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân mắc một số bệnh ung thư như bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, u lympho, ung thư nguyên bào nuôi và các loại ung thư khác khi được chỉ định sử dụng Methotrexate.
  • Người cần điều trị các bệnh tự miễn hoặc bệnh lý đặc biệt có chỉ định dùng Methotrexate từ bác sĩ chuyên khoa.

Tương tác

  • Salicylat, sulfonamid, diphenylhydantoin, tetracyclin, chloramphenicol, acid p-aminobenzoic, thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị đái tháo đường, các thuốc chống viêm có tính acid, penicillin, probenecid và thuốc ức chế bơm proton (PPI): có thể làm giảm khả năng đào thải methotrexate, khiến nồng độ thuốc trong máu tăng cao và làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
  • Phối hợp với sulfamethoxazole/trimethoprim: có thể làm tăng nguy cơ ức chế tủy xương nghiêm trọng, ảnh hưởng đến quá trình tạo máu.
  • Khí gây mê N₂O (nitrous oxide): có khả năng làm tăng độc tính của methotrexate, đặc biệt trên hệ tạo máu.
  • Leflunomide, azathioprine, sulfasalazine và rượu bia: làm tăng nguy cơ tổn thương gan, đồng thời có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng thận.
  • Các sản phẩm bổ sung acid folic hoặc chứa folat: có thể làm giảm tác dụng điều trị của methotrexate nếu sử dụng không đúng theo chỉ định của bác sĩ.

Thận trọng

  • Người điều trị bằng Methocel 2.5 cần được theo dõi định kỳ các chỉ số huyết học cùng chức năng gan và thận để kịp thời phát hiện các bất thường trong quá trình dùng thuốc.
  • Cần đặc biệt thận trọng ở người đang mắc bệnh nhiễm khuẩn, loét dạ dày - tá tràng, suy tủy, suy gan, cơ thể suy kiệt hoặc người cao tuổi vì đây là những đối tượng có nguy cơ gặp tác dụng phụ cao hơn.
  • Bệnh lý phổi liên quan đến methotrexate có thể xuất hiện ngay cả khi dùng liều thấp. Do đó, người bệnh thường được đánh giá tình trạng phổi trước khi điều trị và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng hô hấp trong suốt quá trình sử dụng thuốc.
  • Nếu xuất hiện các dấu hiệu như tiêu chảy kéo dài hoặc loét miệng, cần ngừng thuốc tạm thời và liên hệ bác sĩ để được đánh giá và xử trí phù hợp.
  • Với người có bệnh tim, đặc biệt suy tim, việc sử dụng thuốc cần được bác sĩ cân nhắc kỹ và theo dõi sát trong quá trình điều trị.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Methocel 2.5 chống chỉ định ở phụ nữ mang thai do hoạt chất methotrexate có thể gây dị tật bẩm sinh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi, thậm chí làm tăng nguy cơ sảy thai hoặc thai chết lưu.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Không sử dụng Methocel 2.5 trong thời kỳ cho con bú vì methotrexate có thể bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ. Nếu bắt buộc điều trị, người mẹ nên ngừng cho trẻ bú trong thời gian dùng thuốc và ít nhất 1 tuần sau liều cuối cùng.

Ưu - Nhược điểm của Methocel 2.5

  • Ưu điểm: 
    • Chứa Methotrexate 2,5 mg, hoạt chất đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị nhiều bệnh lý như một số loại ung thư, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến và vảy nến nặng.
    • Hàm lượng 2,5 mg giúp bác sĩ dễ dàng điều chỉnh liều theo từng giai đoạn điều trị và phù hợp với nhu cầu của từng người bệnh.
    • Dạng viên nén uống thuận tiện khi sử dụng, không cần tiêm truyền trong nhiều trường hợp, góp phần nâng cao sự tuân thủ điều trị.
    • Thuốc được sản xuất tại Ấn Độ theo tiêu chuẩn dược phẩm, mang đến lựa chọn có chất lượng với chi phí hợp lý hơn so với một số biệt dược nhập khẩu.
    • Có thể sử dụng trong điều trị dài hạn ở một số bệnh mạn tính nếu được theo dõi chặt chẽ và tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ.
  • Nhược điểm: 
    • Methotrexate là hoạt chất có độc tính tương đối cao, vì vậy chỉ được sử dụng theo đơn và cần được theo dõi y tế trong suốt quá trình điều trị.
    • Có nguy cơ gây nhiều tác dụng không mong muốn như buồn nôn, loét miệng, giảm tế bào máu, tổn thương gan, thận hoặc phổi ở một số người bệnh.
    • Cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ để theo dõi chức năng gan, thận và công thức máu, làm tăng yêu cầu theo dõi trong quá trình dùng thuốc.
    • Thuốc có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác và không phù hợp với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
     

Công dụng Thuốc Methocel 2.5 điều trị bệnh ung thư

  • Methotrexate là một thuốc đối kháng acid folic, phát huy tác dụng bằng cách ức chế enzym dihydrofolate reductase (DHFR). Khi enzym này bị ức chế, quá trình chuyển acid folic thành dạng hoạt động là tetrahydrofolate bị gián đoạn, khiến tế bào không đủ nguyên liệu để tổng hợp ADN và phân chia bình thường. Nhờ cơ chế này, Methotrexate đặc biệt tác động lên những tế bào có tốc độ tăng sinh cao, nhất là trong pha S của chu kỳ tế bào, bao gồm tế bào ung thư, tế bào tủy xương, tế bào da, niêm mạc đường tiêu hóa, nang tóc và tế bào của thai nhi.
  • Bên cạnh tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào, Methotrexate còn có khả năng điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch. Thuốc làm giảm quá trình chuyển hóa purin, hạn chế hoạt hóa tế bào lympho T, đồng thời giảm sản xuất các cytokine và các phân tử tham gia phản ứng viêm. Ngoài ra, Methotrexate còn cản trở sự gắn kết của Interleukin-1β (IL-1β) với thụ thể tương ứng, từ đó góp phần làm giảm viêm và kiểm soát các bệnh lý tự miễn như viêm khớp dạng thấp hoặc vảy nến.

Thông tin chi tiết về Thuốc Methocel 2.5 điều trị bệnh ung thư

Chỉ định

  • Phụ nữ mắc ung thư nguyên bào nuôi và bệnh lý nguyên bào nuôi tương tự. 
  • Phối hợp điều trị cho bệnh nhân mắc bạch cầu cấp dòng lympho. 
  • Điều trị và dự phòng cho bệnh nhân mắc hoặc có nguy cơ mắc bạch cầu màng não. 
  • Bệnh nhân mắc u lympho không Hodgkin, u sùi dạng nấm (u lympho T ở da). 
  • Bổ trợ cho bệnh nhân đang điều trị bệnh sarcom xương. 
  • Bệnh nhân mắc ung thư vú. 
  • Bệnh nhân mắc ung thư biểu mô vảy vùng đầu cổ di căn hoặc tái phát. 
  • Người bệnh vảy nến nặng, không đáp ứng với điều trị thông thường.
  • Bệnh viêm khớp dạng thấp thể hoạt động, không đáp ứng hoặc không dung nạp các thuốc NSAIDs thông thường và viêm đa khớp tự phát thiếu niên. 

Chống chỉ định

  • Người dị ứng hay có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh đang bị nhiễm khuẩn, cổ trướng hay mắc hội chứng suy giảm miễn dịch.
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
  • Bệnh nhân có rối loạn tạo máu nghiêm trọng.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn: 
      • Ung thư nguyên bào nuôi và bệnh lý nguyên bào nuôi tương tự: uống từ 6-12 viên mỗi ngày, 1 đợt kéo dài 5 ngày và có thể lặp lại từ 3-5 đợt tùy vào chỉ định bác sĩ.
      • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Liều tấn công, uống methotrexate 3,3 mg/m2 cùng prednison 40 - 60 mg/m2 mỗi ngày một lần trong 4 - 6 tuần. Sau khi bệnh thuyên giảm thì dùng liều duy trì uống 20 - 30 mg/m2/ tuần, tuần uống 2 lần.
      • U lympho không Hodgkin: Liều thường dùng của methotrexat để điều trị ung thư hạch Burkitt giai đoạn I và II là 10 - 25 mg/ngày, uống trong 4 - 8 ngày.
      • Bệnh ung thư bạch huyết giai đoạn III dùng methotrexat liều 0,625 - 2,5 mg/kg/ngày kết hợp với các thuốc khác.
      • U sùi dạng nấm (U lympho T ở da): Trong giai đoạn sớm của bệnh, uống 2-10 viên/lần/tuần. Bệnh nhân không đáp ứng có thể tăng liều lên 6-15 viên/lần, tuần uống 2 lần. 
      • Viêm khớp dạng thấp: uống 3 viên/lần/tuần hoặc uống 1 viên/lần, cách nhau 12 giờ, dùng 3 liều liên tiếp.
      • Bệnh vảy nến uống 2-4 viên/tuần.
    • Trẻ em: 
      • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: liều uống có thể bắt đầu với liều 10 mg/m2 mỗi tuần 1 lần.
    • Bệnh nhân suy gan, suy thận cần kiểm tra chức năng gan thận để có thể hiệu chỉnh liều hợp lý.

Tác dụng ngoài ý muốn

Trong quá trình điều trị, người bệnh hóa trị ung thư thường gặp phải các tác dụng không mong muốn trên gan và đường hô hấp. Các tác dụng này có thể ít gặp hơn nếu dùng liều thấp trong điều trị bệnh về khớp.

  • Tác dụng không mong muốn mà người dùng dễ gặp nhất là đau đầu nghiêm trọng, cứng gáy, nôn, sốt, liệt cơ tử chỉ, bại não, động kinh, hoặc hôn mê, hoại tử mất myelin có thể xảy ra nếu dùng điều trị lâu năm, suy tủy, ban đỏ da, rụng tóc, tăng hoặc giảm sắc tố da, loét miệng, sưng lưỡi, viêm nướu, buồn nôn, nôn, đi ngoài, chán ăn, thủng ruột, viêm niêm mạc, viêm họng, viêm phổi.
  • Một số tác dụng phụ ít gặp hơn là gây đái tháo đường, đau khớp, hoại tử xương, loãng xương, viêm mạch, suy thận, rối loạn chức năng thận, sốc phản vệ, giảm sức đề kháng với nhiễm khuẩn, hội chứng thần kinh cấp, ban đỏ đa dạng, vảy nến, hội chứng Stevens-Johnson, tăng nhạy cảm ánh sáng, rối loạn lympho bào, chứng vú to ở nam giới, rối loạn chức năng sinh dục, ức chế sinh trứng hoặc sinh tinh trùng, tổn thương, hoại tử mô, hạ huyết áp, tắc mạch huyết khối, viêm màng ngoài tim,...

Nguy cơ xảy ra tác dụng phụ của thuốc phụ thuộc nhiều vào liều dùng.   

Bảo quản

Thuốc Methocel 2.5 (Methotrexate Tablets IP 2,5mg) cần được bảo quản ở môi trường thoáng mát, khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 25 độ C.

Thông tin về hoạt chất: Methotrexate

Thuốc này chứa hoạt chất Methotrexate. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Methotrexate

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook