Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Hemetrex Cap - Thuốc điều trị bệnh lý khớp và da liễu - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm

Hemetrex Cap - Thuốc điều trị bệnh lý khớp và da liễu

Đã được kiểm duyệt
Thành phần
  • Methotrexate 2mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 6 viên

Thông tin chi tiết về Hemetrex Cap - Thuốc điều trị bệnh lý khớp và da liễu

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
2mg

Hemetrex Cap là thuốc gì? 

  • Hemetrex Cap là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Methotrexate 2mg, thuộc nhóm thuốc chống chuyển hóa và điều hòa miễn dịch, được sử dụng phổ biến trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến cũng như các thể vảy nến nặng không đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị tại chỗ. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế quá trình tăng sinh của các tế bào miễn dịch bất thường, từ đó làm giảm phản ứng viêm, hạn chế tổn thương khớp và cải thiện các triệu chứng ngoài da. Hemetrex Cap được bào chế dưới dạng viên nang cứng, thuận tiện cho việc sử dụng theo phác đồ dài hạn dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. Nhờ khả năng kiểm soát tiến triển bệnh và hỗ trợ nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh, Hemetrex Cap hiện là một trong những lựa chọn điều trị quan trọng đối với các bệnh lý tự miễn và viêm mạn tính.

Đối tượng sử dụng

  • Người lớn mắc viêm khớp dạng thấp tiến triển hoặc hoạt động cần điều trị bằng Methotrexate.
  • Bệnh nhân viêm khớp vảy nến có biểu hiện viêm, đau và cứng khớp kéo dài.
  • Người bị vảy nến thể nặng, vảy nến mảng lan rộng không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với các phương pháp điều trị thông thường.
  • Bệnh nhân cần điều trị các bệnh lý tự miễn theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
  • Người bệnh được bác sĩ đánh giá đủ điều kiện sử dụng Methotrexate và có kế hoạch theo dõi chức năng gan, thận, huyết học định kỳ trong quá trình điều trị

Tương tác

  • Các thuốc có thể làm giảm thải trừ Methotrexate: 
    • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) và các chế phẩm chứa salicylat có thể làm giảm lưu lượng máu đến thận thông qua cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin. Điều này khiến Methotrexate bị giữ lại lâu hơn trong cơ thể, từ đó làm tăng nguy cơ độc tính trên gan, hệ tiêu hóa và tủy xương.
    • Penicillin (đặc biệt Piperacillin) cùng Probenecid có khả năng cạnh tranh quá trình bài tiết thuốc tại ống thận, làm chậm sự thải trừ Methotrexate.
    • Ciprofloxacin được ghi nhận có thể làm suy giảm khả năng đào thải Methotrexate, mặc dù cơ chế tương tác vẫn chưa được xác định đầy đủ.
    • Thuốc ức chế bơm proton (PPI) như Omeprazole hoặc Lansoprazole cũng có thể làm tăng nồng độ Methotrexate trong huyết tương, từ đó làm tăng nguy cơ gặp phản ứng bất lợi.
  • Tương tác do cạnh tranh gắn kết với protein huyết tương: 

    • Các thuốc như Sulfonamid, Tetracyclin, Chloramphenicol, Phenytoin và nhóm Barbiturat có thể chiếm vị trí liên kết của Methotrexate trên protein huyết tương. Khi lượng Methotrexate tự do trong máu tăng lên, nguy cơ gây độc cho tế bào và các cơ quan cũng sẽ cao hơn.
  • Phối hợp làm gia tăng độc tính

    • Sulfamethoxazole/Trimethoprim tác động lên cùng con đường chuyển hóa acid folic, làm tăng nguy cơ suy tủy, thiếu máu, giảm bạch cầu và rối loạn tiêu hóa nặng.
    • Leflunomide có thể làm tăng tác dụng ức chế tủy xương khi phối hợp với Methotrexate.
    • Natri Porfimer khiến da nhạy cảm hơn với ánh sáng, làm tăng nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng khi tiếp xúc với tia UV.

Thận trọng

  • Những đối tượng cần được theo dõi chặt chẽ: 
    • Người mắc các bệnh lý phổi mạn tính như viêm phổi kẽ hoặc xơ phổi do nguy cơ tổn thương hô hấp trở nên nghiêm trọng hơn.
    • Bệnh nhân đang nhiễm trùng hoặc có tiền sử lao, kể cả lao tiềm ẩn, cần được đánh giá kỹ trước khi điều trị vì Methotrexate có thể làm suy giảm khả năng miễn dịch.
    • Người có bệnh gan, nhiễm virus viêm gan B hoặc C, hoặc thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn có nguy cơ cao gặp biến chứng trên gan.
    • Người từng có phản ứng dị ứng với tá dược hoặc phẩm màu có trong thuốc cần được tư vấn kỹ trước khi dùng.
  • Khuyến cáo trong quá trình điều trị: 
    • Cần tuân thủ nghiêm ngặt lịch dùng thuốc, bởi Methotrexate thường được sử dụng theo tuần thay vì dùng hàng ngày.
    • Theo dõi lượng nước tiểu và duy trì đủ nước giúp hỗ trợ thận đào thải thuốc hiệu quả hơn.
    • Nên thực hiện xét nghiệm công thức máu, chức năng gan và chức năng thận định kỳ để phát hiện sớm các bất thường.
    • Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh cần được tầm soát lao và đánh giá sức khỏe hô hấp bằng các xét nghiệm cần thiết.
    • Không tiêm vắc-xin sống trong suốt thời gian sử dụng thuốc do nguy cơ nhiễm trùng tăng cao.
  • Các dấu hiệu cần ngừng thuốc và báo bác sĩ: 
    • Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và đến cơ sở y tế nếu xuất hiện loét miệng nghiêm trọng, đau bụng dữ dội, nôn kéo dài hoặc tiêu chảy nặng. Ngoài ra, việc điều trị kéo dài cần được theo dõi nguy cơ rối loạn tăng sinh lympho, bệnh bạch cầu hoặc u lympho ác tính.
    • Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định bổ sung acid folic nhằm hạn chế tác động bất lợi của Methotrexate lên gan và đường tiêu hóa.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: 
    • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và cho đến ít nhất một chu kỳ kinh nguyệt sau khi ngừng thuốc.
    • Nam giới sử dụng Methotrexate được khuyến cáo tránh có con trong quá trình điều trị và tối thiểu 3 tháng sau khi kết thúc liệu trình.
  • Đối với phụ nữ mang thai
    • Methotrexate chống chỉ định trong thai kỳ do đã được chứng minh có thể gây dị tật bẩm sinh, sảy thai hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi.
  • Đối với phụ nữ cho con bú
    • Hoạt chất Methotrexate có thể bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ không nên sử dụng thuốc để tránh các nguy cơ bất lợi cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Ưu - Nhược điểm của Hemetrex Cap

  • Ưu điểm: 
    • Hemetrex Cap không chỉ giúp kiểm soát các triệu chứng viêm mà còn tác động vào cơ chế bệnh sinh, hạn chế sự phát triển quá mức của các tế bào gây bệnh và làm chậm quá trình tổn thương khớp, góp phần duy trì chức năng vận động lâu dài.
    • Phác đồ sử dụng với tần suất chỉ một lần mỗi tuần giúp người bệnh dễ ghi nhớ và nâng cao khả năng tuân thủ điều trị. Bên cạnh đó, hoạt chất được đào thải chủ yếu qua thận nên ít có nguy cơ tích lũy trong cơ thể khi dùng đúng liều lượng được chỉ định.
  • Nhược điểm:
    • Thuốc tiềm ẩn nguy cơ gây các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng như suy giảm chức năng tủy xương, độc tính trên gan hoặc tổn thương phổi. Vì vậy, người bệnh cần được theo dõi bằng các xét nghiệm định kỳ trong suốt quá trình điều trị.
    • Hemetrex Cap không phù hợp cho phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ. Ngoài ra, người cao tuổi, bệnh nhân có tiền sử viêm gan, lao hoặc các bệnh lý mạn tính khác cần được đánh giá kỹ lưỡng trước khi sử dụng do nguy cơ tái phát hoặc làm nặng thêm tình trạng bệnh nền.

Công dụng Hemetrex Cap - Thuốc điều trị bệnh lý khớp và da liễu

  • Methotrexate phát huy tác dụng thông qua nhiều cơ chế khác nhau nhằm kiểm soát quá trình viêm và hạn chế tổn thương khớp. Trước hết, hoạt chất này giúp điều hòa đáp ứng miễn dịch bằng cách làm giảm sự hình thành kháng thể và kìm hãm sự nhân lên của các tế bào lympho tham gia vào phản ứng viêm. Bên cạnh đó, thuốc còn ức chế sự phát triển bất thường của tế bào nội mô và nguyên bào sợi trong màng hoạt dịch, góp phần ngăn ngừa hiện tượng dày lên của màng khớp.
  • Ngoài tác dụng điều hòa miễn dịch, Methotrexate còn làm giảm phản ứng viêm thông qua việc hạn chế sự tập trung của bạch cầu trung tính tại vị trí tổn thương và giảm giải phóng các cytokine tiền viêm, đặc biệt là Interleukin-1 (IL-1). Đồng thời, thuốc có khả năng ức chế hoạt động của enzym Collagenase, giúp bảo vệ các sợi collagen và mô sụn khỏi quá trình thoái hóa, từ đó hỗ trợ duy trì cấu trúc và chức năng của khớp trong thời gian dài.

Thông tin chi tiết về Hemetrex Cap - Thuốc điều trị bệnh lý khớp và da liễu

Chỉ định

  • Bệnh lý khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát ở trẻ em có biểu hiện tại khớp và viêm khớp vảy nến.
  • Bệnh lý da liễu: vảy nến thể thông thường (khi điều trị tại chỗ không hiệu quả), vảy nến thể mủ và vảy nến đỏ da toàn thân đáp ứng tiêu chí sau:
    • Tổn thương da từ 10% Diện tích bề mặt cơ thể trở lên do các steroid tại chỗ không đủ tác dụng.
    • Bệnh nhân bị phát ban khó chữa, các triệu chứng khớp hoặc mụn mủ.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Hemetrex cap trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
  • Bệnh gan mạn tính.
  • Suy thận.
  • Suy tủy xương.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Tiền sử quá mẫn với methotrexate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân tràn dịch màng phổi, cổ trướng.
  • Bệnh nhân có bệnh lao hoạt động.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được dùng đường uống, nên uống với nhiều nước, đặc biệt dùng thuốc trong ngày và hạn chế uống vào thời điểm sát giờ đi ngủ

  • Liều dùng: 
    • Viêm khớp dạng thấp
      • Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, vảy nến thể thông thường (kháng điều trị tại chỗ), viêm khớp vảy nến, vảy nến thể mủ hoặc đỏ da toàn thân
      • Duy trì liều 6 mg (3 viên) mỗi tuần, dùng đường uống.
      • Có thể uống một lần duy nhất hoặc chia làm 2 - 3 lần uống (mỗi lần cách nhau 12 giờ) trong vòng 2 ngày đầu của tuần. Các ngày còn lại trong tuần (5 hoặc 6 ngày tùy cách chia liều) sẽ tạm ngưng thuốc. Chu kỳ này lặp lại hàng tuần.
      • Dựa trên độ tuổi, mức độ đáp ứng và khả năng chịu đựng của cơ thể, bác sĩ có thể thay đổi liều nhưng tuyệt đối không quá 16 mg (8 viên)/tuần.
      • Sau 4 - 8 tuần sử dụng nếu hiệu quả chưa đạt yêu cầu, có thể cân nhắc tăng từ 2 - 4 mg mỗi tuần. Tuy nhiên, việc tăng liều cần sự đánh giá lâm sàng thận trọng của chuyên gia.
    • Viêm khớp tự phát thiếu niên
      • Tính toán dựa trên diện tích bề mặt cơ thể, thông thường từ 4 – 10 mg/m² mỗi tuần.
      • Tương tự người lớn, có thể uống một lần hoặc chia nhỏ liều trong 2 ngày đầu tuần (cách nhau 12 giờ) và nghỉ các ngày còn lại.
    • Lưu ý trên các nhóm đối tượng đặc biệt
      • Trẻ em: Cần đặc biệt cẩn trọng khi chỉ định. Hiện nay vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc cho trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh thiếu cân. Việc theo dõi các phản ứng phụ là bắt buộc.
      • Người cao tuổi: Do chức năng sinh lý (đặc biệt là chức năng thận) thường suy giảm theo tuổi tác, quá trình đào thải thuốc có thể bị chậm lại, dẫn đến nguy cơ tích tụ độc tính. Ngoài ra, người già dễ bị nhiễm trùng nặng do hệ miễn dịch yếu. Vì vậy, cần:
        • Giám sát chặt chẽ các chỉ số xét nghiệm thận.
        • Theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe tổng quát trong suốt quá trình điều trị.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp (≥ 5%) Gan: Rối loạn chỉ số men gan (tăng AST, ALT, ALP).
  • Ít gặp (0,1% – < 5%)
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm miệng, chán ăn, tiêu chảy.
    • Thận: Tăng Creatinin, BUN, protein niệu hoặc tiểu ra máu.
    • Da & Tóc: Rụng tóc, ngứa, phát ban.
    • Khác: chóng mặt, đau đầu, ho, khó thở, phù nề.
  • Hiếm gặp (< 0,1%)
    • Xuất huyết tiêu hóa, loét Đường tiêu hóa.
    • Rối loạn ý thức, mờ mắt, tê liệt nhẹ.
    • Loãng xương (giảm mật độ khoáng xương).
  • Tần suất chưa xác định
    • Sinh sản: Giảm số lượng tinh trùng, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, nguy cơ sảy thai.
    • Da: Nhạy cảm với ánh sáng, thay đổi sắc tố da, mụn nhọt.
    • Nhiễm trùng: Tái hoạt động virus viêm gan, lao, nhiễm trùng cơ hội.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

Thông tin về hoạt chất: Methotrexate

Thuốc này chứa hoạt chất Methotrexate. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Methotrexate

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Hemetrex Cap - Thuốc điều trị bệnh lý khớp và da liễu

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook