Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Aetoxisclerol 2% điều trị giãn tĩnh mạch mức độ trung bình - Dung dịch tiêm truyền - Hình ảnh sản phẩm

Aetoxisclerol 2% điều trị giãn tĩnh mạch mức độ trung bình

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Lượt xem
6
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
  • Lauromacrogol 40mg/2ml
Quy cách đóng gói Hộp 5 ống x 2ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Aetoxisclerol 2% điều trị giãn tĩnh mạch mức độ trung bình

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
40mg/2ml

Aetoxisclerol 2% là thuốc gì?

  • Aetoxisclerol 2% là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Lauromacrogol 400 (Polidocanol), được sử dụng trong điều trị các trường hợp giãn tĩnh mạch nông có kích thước trung bình bằng phương pháp tiêm gây xơ. Sau khi được đưa trực tiếp vào tĩnh mạch cần điều trị, thuốc tác động lên thành mạch, làm các thành tĩnh mạch dính lại với nhau, từ đó mạch máu giãn sẽ dần xẹp xuống, ngừng lưu thông máu và được cơ thể hấp thu theo thời gian. Nhờ cơ chế này, Aetoxisclerol 2% giúp cải thiện tình trạng tĩnh mạch nổi ngoằn ngoèo, giảm cảm giác nặng chân, đau tức, khó chịu và đồng thời nâng cao tính thẩm mỹ cho vùng da bị ảnh hưởng. Thuốc chỉ được sử dụng bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế có kinh nghiệm trong kỹ thuật tiêm xơ tĩnh mạch nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như hạn chế các rủi ro có thể xảy ra. 

Đối tượng sử dụng

  • Người bị giãn tĩnh mạch nông ở chân có kích thước trung bình theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người xuất hiện các búi tĩnh mạch nổi rõ dưới da gây mất thẩm mỹ.
  • Người thường xuyên có cảm giác nặng chân, mỏi chân hoặc đau tức do giãn tĩnh mạch.
  • Người bị suy tĩnh mạch mạn tính mức độ nhẹ đến trung bình phù hợp với phương pháp tiêm xơ.
  • Người cần điều trị các tĩnh mạch giãn còn sót lại sau phẫu thuật hoặc sau các phương pháp điều trị khác.

Tương tác

  • Việc phối hợp Aetoxisclerol 2% với các thuốc thuộc nhóm chẹn beta có thể làm suy giảm khả năng đáp ứng bù trừ của hệ tim mạch nếu xảy ra phản ứng phản vệ. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng trước khi tiến hành điều trị để được đánh giá nguy cơ tương tác và theo dõi phù hợp.

Thận trọng

  • Thuốc phải được tiêm đúng vào lòng tĩnh mạch, bởi việc tiêm lệch ra ngoài mạch máu có thể gây tổn thương mô, thậm chí dẫn đến hoại tử tại vị trí tiêm.
  • Tiêm nhầm vào động mạch là biến chứng đặc biệt nghiêm trọng, có nguy cơ gây thiếu máu nuôi chi và trong những trường hợp nặng có thể phải cắt cụt chi.
  • Đối với người có tiền sử đột quỵ, tăng áp động mạch phổi hoặc thường xuyên bị đau nửa đầu, bác sĩ có thể cân nhắc kiểm tra tình trạng lỗ bầu dục còn thông (PFO) trước khi tiến hành điều trị nhằm hạn chế nguy cơ biến chứng.
  • Aetoxisclerol 2% chỉ nên được sử dụng bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn và kinh nghiệm trong kỹ thuật tiêm xơ tĩnh mạch.
  • Việc thực hiện thủ thuật dưới hướng dẫn của siêu âm giúp xác định chính xác vị trí tiêm và góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.
  • Phương pháp tiêm xơ thường không được ưu tiên cho người từng bị huyết khối tĩnh mạch, thuyên tắc huyết khối hoặc có nguy cơ cao mắc các bệnh lý huyết khối.
  • Người được chẩn đoán mắc các rối loạn đông máu di truyền cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi chỉ định điều trị.
  • Trong một số trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc chống đông dự phòng trước hoặc trong quá trình điều trị để giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.
  • Với người đã biết có lỗ bầu dục còn thông nhưng chưa xuất hiện triệu chứng, thường sẽ sử dụng liều thấp hơn và tránh thực hiện nghiệm pháp Valsalva trong vài phút sau khi tiêm.
  • Người có tiền sử đau nửa đầu cũng có thể được cân nhắc sử dụng lượng thuốc thấp hơn để giảm khả năng xuất hiện các phản ứng không mong muốn.
  • Sau khi tiêm, bệnh nhân cần được theo dõi trong vài phút để phát hiện sớm các dấu hiệu dị ứng như đỏ da, đỏ mắt, ngứa, ho hoặc các biểu hiện thần kinh như đau đầu dữ dội, tê bì, rối loạn cảm giác… để xử trí kịp thời.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Hiện nay vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn của Aetoxisclerol 2% trên phụ nữ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Vì vậy, thuốc chỉ nên được sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị lớn hơn những nguy cơ có thể xảy ra đối với mẹ và em bé.

Ưu - Nhược điểm của Aetoxisclerol 2%

  • Ưu điểm: 
    • Aetoxisclerol 2% chứa hoạt chất Lauromacrogol 400, là thuốc tiêm gây xơ đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị giãn tĩnh mạch tại nhiều quốc gia và hiện cũng được cấp phép lưu hành tại Việt Nam.
    • Thuốc mang lại hiệu quả trong việc làm xẹp các tĩnh mạch bị giãn, góp phần giảm đau, nặng chân và cải thiện tính thẩm mỹ mà không phải trải qua phẫu thuật lớn.
    • Quá trình điều trị ít xâm lấn, thời gian thực hiện tương đối nhanh và người bệnh thường có thể trở lại sinh hoạt sau khi được bác sĩ theo dõi.
    • Ngoài lĩnh vực điều trị giãn tĩnh mạch, hoạt chất Lauromacrogol 400 còn được nghiên cứu và ứng dụng trong một số kỹ thuật y khoa khác, cho thấy tính linh hoạt và giá trị của hoạt chất trong thực hành lâm sàng.
  • Nhược điểm: 
    • Aetoxisclerol 2% không phải là thuốc có thể tự sử dụng tại nhà mà bắt buộc phải được tiêm bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế được đào tạo chuyên môn.
    • Kỹ thuật tiêm yêu cầu độ chính xác cao, bởi nếu tiêm sai vị trí có thể làm tăng nguy cơ xảy ra biến chứng tại vùng điều trị.
    • Thuốc không phù hợp với tất cả người bệnh, đặc biệt là những trường hợp có chống chỉ định hoặc nguy cơ cao mắc bệnh huyết khối, vì vậy cần được thăm khám và đánh giá kỹ trước khi sử dụng.
    • Sau điều trị, người bệnh thường phải tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ như mang vớ y khoa và tái khám đúng lịch để đạt hiệu quả tối ưu.

Công dụng Aetoxisclerol 2% điều trị giãn tĩnh mạch mức độ trung bình

  • Lauromacrogol 400, còn được biết đến với tên gọi Polidocanol, là hoạt chất có tác dụng gây xơ tĩnh mạch và được sử dụng phổ biến trong điều trị giãn tĩnh mạch. Sau khi được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch cần điều trị, hoạt chất sẽ tác động lên lớp nội mạc bên trong thành mạch, tạo ra tổn thương có kiểm soát. Quá trình này kích thích tiểu cầu bám dính và tập trung tại vùng tổn thương, đồng thời hình thành cục huyết khối nhỏ kết hợp với fibrin và các mảnh tế bào. Kết quả là lòng tĩnh mạch dần bị bít kín, máu không còn lưu thông qua đoạn mạch này. Theo thời gian, tĩnh mạch đã được xử lý sẽ co nhỏ lại và được thay thế bằng mô liên kết dạng xơ, góp phần làm giảm tình trạng giãn tĩnh mạch cũng như cải thiện triệu chứng và tính thẩm mỹ.

Thông tin chi tiết về Aetoxisclerol 2% điều trị giãn tĩnh mạch mức độ trung bình

Chỉ định

  • Aetoxisclerol là liệu pháp xơ cứng điều trị giãn tĩnh mạch mức độ trung bình

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm nào với Lauromacrogol  và các thành phần của thuốc
  • Bệnh nhân bất động kéo dài
  • Đối tượng gần đây bị thuyên tắc huyết khối
  • Người ung thư tiến triển
  • Viêm quầng, viêm hạch bạch huyết tại nơi điều trị giãn tĩnh mạch
  • Tồn tại lỗ bầu dục

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc chỉ dùng cho đường tiêm tĩnh mạch (IV).

  • Liều dùng: 
    • Nên bắt đầu mỗi đợt điều trị với liều tối thiểu: 1-4ml tương ứng với nửa ống - 2 ống.
    • Chú ý bảo đảm kim được đặt đúng vị trí trong tĩnh mạch bị giãn.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Tê nhẹ
  • Ngứa 
  • Đau đầu
  • Mọc lông ở chân tiêm Aetoxisclerol
  • Vị trí tiêm bị đau, ngứa, tím.

Thông tin về hoạt chất: Abacavir

Thuốc này chứa hoạt chất Abacavir. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Abacavir

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Aetoxisclerol 2% điều trị giãn tĩnh mạch mức độ trung bình

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook