Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Abamune-L

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN3-90-18
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
1
Thành phần
Mỗi viên chứa: Abacavir (dưới dạng abacavir sulfat) 600mg; Lamivudin 300mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 30 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Abamune-L

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
600mg
300mg

Chỉ định

Điều trị nhiễm HIV ở người lớn & trẻ từ 12 tuổi trở lên, làm tăng khả năng miễn dịch.

Sử dụng kết hợp với ít nhất một loại thuốc chống vi-rút khác để điều trị cho người lớn và trẻ em nặng ít nhất 25 kg bị nhiễm vi-rút suy giảm miễn dịch ở người (HIV);

Tác dụng

Cả hai hoạt chất abacavir và lamivudine, đều là chất ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTI). Cả hai đều hoạt động theo những cách tương tự bằng cách ngăn chặn hoạt động của enzyme sao chép ngược, một loại enzyme được sản xuất bởi HIV cho phép nó lây nhiễm các tế bào và tạo ra nhiều virus hơn. Thuốc được kết hợp với ít nhất một loại thuốc HIV khác, làm giảm lượng HIV trong máu và giữ nó ở mức thấp. Thuốc không chữa khỏi nhiễm HIV hoặc AIDS, nhưng có thể kìm hãm thiệt hại cho hệ thống miễn dịch và sự phát triển của các bệnh nhiễm trùng và bệnh liên quan đến AIDS.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc, bệnh nhân có bạch cầu trung tính thấp và trẻ < 12 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1 viên/lần x 2 lần/ngày. 

Chỉnh liều khi suy thận, khi bị suy gan nặng.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ phổ biến nhất (gặp ở khoảng 1 đến 10 bệnh nhân trong 100) là mẫn cảm (phản ứng dị ứng), phát ban, buồn nôn (cảm thấy ốm), nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng (đau dạ dày), đau đầu, đau khớp (đau khớp ), rối loạn cơ, ho, triệu chứng mũi (các vấn đề về mũi, như kích thích và chảy nước mũi), sốt, thờ ơ (thiếu năng lượng), mệt mỏi, mất ngủ (khó ngủ), khó chịu (cảm thấy không khỏe), chán ăn và rụng tóc rụng tóc); Ít gặp: Phản ứng quá mẫn Sốt hoặc phát ban, nhưng cũng rất phổ biến bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó thở (khó thở), ho, thờ ơ, khó chịu, đau đầu, có dấu hiệu tổn thương gan trong máu và đau cơ (đau cơ). Cần ngừng điều trị ngay lập tức nếu bệnh nhân có phản ứng quá mẫn.

Tương tác thuốc

Tránh dùng với ribavirin hay stavudin.

Bảo quản

Bảo quản trong trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Công dụng Abamune-L

Điều trị nhiễm HIV ở người lớn & trẻ từ 12 tuổi trở lên, làm tăng khả năng miễn dịch.

Sử dụng kết hợp với ít nhất một loại thuốc chống vi-rút khác để điều trị cho người lớn và trẻ em nặng ít nhất 25 kg bị nhiễm vi-rút suy giảm miễn dịch ở người (HIV);

Tác dụng

Cả hai hoạt chất abacavir và lamivudine, đều là chất ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTI). Cả hai đều hoạt động theo những cách tương tự bằng cách ngăn chặn hoạt động của enzyme sao chép ngược, một loại enzyme được sản xuất bởi HIV cho phép nó lây nhiễm các tế bào và tạo ra nhiều virus hơn. Thuốc được kết hợp với ít nhất một loại thuốc HIV khác, làm giảm lượng HIV trong máu và giữ nó ở mức thấp. Thuốc không chữa khỏi nhiễm HIV hoặc AIDS, nhưng có thể kìm hãm thiệt hại cho hệ thống miễn dịch và sự phát triển của các bệnh nhiễm trùng và bệnh liên quan đến AIDS.

Thông tin từ hoạt chất: Abacavir

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Abacavir

Abacavir là chất ức chế men sao chép ngược trong điều trị virus HIV.

Dược động học Abacavir

Hấp thu: Abacavir hấp thu nhanh qua đường uống. Sinh khả dụng theo đường uống của abacavirlà 83 %. Phân phối: thể tích phân phối của abacavir là 0.86± 0.15 L/ Kg. Thuốc phân phối nhiều vào máu. Abacavir liên kết với protein huyết tương khoảng 50%. Thuốc được phân bố cả trong hồng cầu. Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa qua gan bởi hệ thống enzym cytocrom P450.Abacavir chuyển hóa bởi enzym dehydrogenase để thành 5- a-xít carboxylic và enzym glucuronyl để thành 5- glucuronide. Thải trừ: Thuốc được chuyển hóa qua đường nước tiểu. Thuốc được bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng đã chuyển hóa 99%, chỉ có 1% abacavir thải trừ dưới dạng không đổi, trong đó có 30% chất chuyển hóa 5 carboxylic a-xít, 36% 5- chất chuyển hóa glucuronide, và 15%là những chất chuyển hóa phụ xác định trong nước tiểu.

Tác dụng Abacavir

Abacavir là chất ức chế men phiên mã ngược tương tự nucleosid (NRTI): đây là nhóm thuốc chống retrovirus đầu tiên được triển khai. Nó có tác dụng ức chế sự sao chép của một enzym HIV là men phiên mã ngược.

Chỉ định Abacavir

Abacavir được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng virus khác hoặc dùng một mình trong điều trị HIV-1.

Liều dùng Abacavir

Người lớn: 300 mg/lần x 2 lần/ ngày. Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 16 tuổi: 8 mg/ lần x 2 lần/ngày, liều tối đa 300 mg/ ngày. Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: FDA khuyến cáo chống chỉ định Abacavir với trường hợp trên.

Chống chỉ định Abacavir

Ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc vừa.

Thận trọng lúc dùng Abacavir

Chung: Viêm mạch, suy nhược - Toàn cơ thể: phân bổ/ tích lũy chất béo cở thể - Tim mạch: bệnh cơ tim - Tiêu hóa: viêm miệng, biếng ăn và/ hoặc giảm ngon miệng, đau bụng, khó tiêu, sắc tố niêm mạc miệng. - Nội tiết và chuyển hóa: tăng tuyến vú ở nam giới, tăng đường huyết. - Hệ máu và bạch huyết: thiếu máu bất sản, thiếu máu, bệnh bạch huyết, chứng to lách, thiếu tiểu cầu. - Gan và tụy: nhiễm acid lactic và nhiễm mỡ trong máu, tăng bilirubin, tăng transaminase, viêm tụy, bùng phát viêm gan siêu vi B sau khi điều trị. - Quá mẫn: phản ứng quá mẫn, nổi mề đay. - Cơ xương sống:đau khớp, đau cơ, nhược cơ, tăng CPK, ly giải cơ vân. - Tâm- thần kinh: buồn ngủ, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại vi, co giật toàn thân, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ. - Hô hấp: tiếng thở bất thường, thở khò khè. - Da: hói, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook