Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Abalamzi

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
QLĐB-549-16
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1,921
Thành phần
Lamivudin 150mg; Zidovudin 300mg; Abacavir (dưới dạng Abacavir sulfat) 300mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm - nhôm hoặc vỉ nhôm - PVC); Hộp 1 chai 60 viên (chai nhựa HDPE)

Thông tin chi tiết về Abalamzi

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
150mg
300mg
300mg

Chỉ định

Sử dụng một mình hoặc với các loại thuốc HIV khác để giúp kiểm soát nhiễm HIV.

Tác dụng

Cả 3 hoạt chất abacavir , zidovudine và lamivudine, đều là chất ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTI). Cả hai đều hoạt động theo những cách tương tự bằng cách ngăn chặn hoạt động của enzyme sao chép ngược, một loại enzyme được sản xuất bởi HIV cho phép nó lây nhiễm các tế bào và tạo ra nhiều virus hơn. Thuốc được kết hợp với ít nhất một loại thuốc HIV khác, làm giảm lượng HIV trong máu và giữ nó ở mức thấp. 

Thuốc không chữa khỏi nhiễm HIV hoặc AIDS, nhưng giúp giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch có thể hoạt động tốt hơn. Điều này làm giảm cơ hội bị biến chứng HIV (như nhiễm trùng mới, ung thư ) và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc, bệnh nhân có bạch cầu trung tính thấp và trẻ < 12 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1 viên/lần x 2 lần/ngày. 

Chỉnh liều khi suy thận, khi bị suy gan nặng.

Vì sản phẩm kết hợp này có liều cố định abacavir, lamivudine và zidovudine, nên chỉ nên sử dụng nếu bác sĩ xác định rằng liều của cả 3 loại thuốc trong sản phẩm này đều phù hợp với bạn.

Điều rất quan trọng là tiếp tục dùng thuốc này (và các loại thuốc HIV khác ) chính xác theo chỉ định của bác sĩ. Đừng bỏ qua bất kỳ liều nào. Không tăng liều của bạn, dùng thuốc này thường xuyên hơn so với quy định, hoặc ngừng dùng thuốc (hoặc các loại thuốc HIV khác ) ngay cả trong một thời gian ngắn trừ khi bác sĩ chỉ định làm như vậy. Bỏ qua hoặc thay đổi liều của bạn mà không có sự chấp thuận của bác sĩ có thể khiến lượng vi-rút tăng lên, làm cho nhiễm trùng khó điều trị hơn (kháng thuốc) hoặc làm giảm tác dụng phụ.

Để có hiệu quả tốt nhất, hãy dùng thuốc này vào những khoảng thời gian cách đều nhau. Để giúp bạn nhớ, hãy dùng thuốc này vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ phổ biến nhất (gặp ở khoảng 1 đến 10 bệnh nhân trong 100) là mẫn cảm (phản ứng dị ứng), phát ban, buồn nôn (cảm thấy ốm), nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng (đau dạ dày), đau đầu, đau khớp (đau khớp ), rối loạn cơ, ho, triệu chứng mũi (các vấn đề về mũi, như kích thích và chảy nước mũi), sốt, thờ ơ (thiếu năng lượng), mệt mỏi, mất ngủ (khó ngủ), khó chịu (cảm thấy không khỏe), chán ăn và rụng tóc rụng tóc); Ít gặp: Phản ứng quá mẫn Sốt hoặc phát ban, nhưng cũng rất phổ biến bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó thở (khó thở), ho, thờ ơ, khó chịu, đau đầu, có dấu hiệu tổn thương gan trong máu và đau cơ (đau cơ). Cần ngừng điều trị ngay lập tức nếu bệnh nhân có phản ứng quá mẫn.

Tương tác thuốc

Tránh dùng với ribavirin hay stavudin.

Công dụng Abalamzi

Sử dụng một mình hoặc với các loại thuốc HIV khác để giúp kiểm soát nhiễm HIV.

Tác dụng

Cả 3 hoạt chất abacavir , zidovudine và lamivudine, đều là chất ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTI). Cả hai đều hoạt động theo những cách tương tự bằng cách ngăn chặn hoạt động của enzyme sao chép ngược, một loại enzyme được sản xuất bởi HIV cho phép nó lây nhiễm các tế bào và tạo ra nhiều virus hơn. Thuốc được kết hợp với ít nhất một loại thuốc HIV khác, làm giảm lượng HIV trong máu và giữ nó ở mức thấp. 

Thuốc không chữa khỏi nhiễm HIV hoặc AIDS, nhưng giúp giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch có thể hoạt động tốt hơn. Điều này làm giảm cơ hội bị biến chứng HIV (như nhiễm trùng mới, ung thư ) và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Thông tin từ hoạt chất: Lamivudine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Lamivudine

Lamivudin là thuốc kháng virus, có hoạt tính cao đối với virus viêm gan B ở mọi dòng tế bào thử nghiệm và ở những động vật thí nghiệm bị nhiễm.

Dược động học Lamivudine

- Hấp thu: Lamivudin được hấp thu tốt từ hệ tiêu hóa, sinh khả dụng của lamivudin khi uống ở người lớn thường là từ 80-85%. - Phân bố: Trong các nghiên cứu đưa thuốc qua đường tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố trung bình là 1,3 lít/kg. - Chuyển hóa: Lamivudin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Khả năng tương tác thuốc chuyển hóa với lamivudin thấp do chuyển hóa qua gan thấp (5-10%); và gắn với protein huyết tương thấp. - Thải trừ: Thanh thải toàn thân trung bình của lamivudin là khoảng 0,3 lít/giờ/kg. Thời gian bán thải ghi nhận được là 5-7 giờ. Phần lớn lamivudin thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu thông qua lọc cầu thận và bài tiết tích cực (hệ thống vận chuyển cation hữu cơ). Thanh thải qua thận chiếm khoảng 70% thải trừ của lamivudin.

Tác dụng Lamivudine

Lamivudin bị chuyển hoá bởi cả những tế bào nhiễm và không nhiễm thành dẫn xuất triphosphat (TP), đây là dạng hoạt động của chất gốc. Thời gian bán hủy nội tế bào của triphosphat trong tế bào gan là 17-19 giờ trong thử nghiệm in vitro. Lamivudin-TP đóng vai trò như chất nền cho polymerase của virus HBV. Sự hình thành tiếp theo của DNA của virus bị chặn lại do sự sát nhập lamivudin-TP vào chuỗi và dẫn đến kết thúc chuỗi. Lamivudin-TP không can thiệp vào chuyển hóa desoxynucleotid ở tế bào bình thường. Nó chỉ là yếu tố ức chế yếu polymerase DNA alpha và beta của động vật có vú. Và như vậy, lamivudin-TP ít có tác dụng tới thành phần DNA tế bào của động vật có vú. Trong thử nghiệm về khả năng thuốc tác dụng tới cấu trúc ty lạp thể, thành phần và chức năng DNA, lamivudin không có tác dụng gây độc đáng kể. Thuốc chỉ có khả năng rất thấp làm giảm thành phần DNA, không sát nhập vĩnh viễn vào DNA ty lạp thể, và không đóng vai trò chất ức chế polymerase DNA gamma của ty lạp thể.

Chỉ định Lamivudine

Ðiều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên có bằng chứng sao chép của virus viêm gan siêu vi B (HBV), và tình trạng viêm gan tiến triển kèm theo một hoặc nhiều điều kiện sau đây: - Alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh tăng gấp 2 lần hay hơn so với bình thường. - Xơ gan. - Bệnh gan mất bù. - Bệnh gan dạng viêm hoại tử thể hiện trên sinh thiết. - Tổn thương hệ miễn dịch. - Ghép gan.

Liều dùng Lamivudine

Bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên: Liều đề nghị: 100mg, mỗi ngày 1 lần. - Bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút: cần giảm liều. Có thể dùng thuốc trong bữa ăn hoặc cách bữa ăn. Dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ vì thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định. Nên cân nhắc ngưng sử dụng thuốc trong các trường hợp sau: - Chắc chắn có sự chuyển dạng HBeAg và/ hoặc HBsAg huyết thanh được khẳng định ở bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường. - Bệnh nhân nữ mang thai trong thời gian điều trị. - Bệnh nhân có dấu hiệu không dung nạp thuốc khi đang điều trị. - Trường hợp lamivudin không có hiệu quả đối với bệnh nhân, theo đánh giá của bác sĩ điều trị. Ví dụ như khi nồng độ ALT huyết thanh trở về giá trị trước điều trị, hoặc tình trạng bệnh xấu đi thể hiện trên mô học gan. Nên theo dõi sự phù hợp của bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng lamivudin. Nếu ngừng thuốc, phải theo dõi định kỳ để phát hiện bằng chứng của viêm gan tái phát. Suy gan: Dược động học của lamivudin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi rối loạn chức năng gan nên không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan, trừ trường hợp có kèm theo suy thận.

Chống chỉ định Lamivudine

Quá mẫn với lamivudin.

Tương tác Lamivudine

Khả năng tương tác thuốc thấp do chuyển hóa và gắn với protein huyết tương hạn chế và hầu như thải trừ hoàn toàn qua thận dưới dạng không đổi. Lamivudin thải trừ chủ yếu theo cơ chế bài tiết chủ động cation hữu cơ. Nên xem xét khả năng tương tác với thuốc khác dùng đồng thời, đặc biệt khi đường thải trừ chính của những thuốc này là bài tiết chủ động qua thận thông qua hệ thống vận chuyển cation hữu cơ, ví dụ trimethoprim. Những thuốc khác (ví dụ ranitidin, cimetidin) chỉ thải trừ một phần bằng cơ chế này và cho thấy không tương tác với lamivudin. Những thuốc thải trừ chủ yếu qua đường hoạt hóa anion hữu cơ, hoặc bởi lọc tiểu cầu thận không chắc có những tương tác mang ý nghĩa lâm sàng đáng kể với lamivudin. Không nên sử dụng phối hợp lamivudin và zalcitabin. Không có tương tác thuốc giữa lamivudin và các thuốc dùng phối hợp. Lamivudin không tương tác với cytochrom P-450. Tương tác thuốc chỉ xảy ra với ganciclovir (làm yếu hoạt tính kháng HIV) và trimethoprim.

Tác dụng phụ Lamivudine

Tác dụng phụ hay gặp nhất là mệt mỏi, khó chịu, nhiễm trùng hô hấp, đau đầu, đau và khó chịu ở bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Một vài trường hợp tác dụng phụ xảy ra khi bệnh nhân dùng lamivudin (nhiễm acid lactic, gan to và gan nhiễm mỡ mức độ nặng, bệnh trầm trọng hơn sau khi điều trị, viêm tụy, sự xuất hiện của chủng virus đột biến đi kèm với việc giảm tính nhạy cảm đối với thuốc và giảm bớt tính đáp ứng với việc điều trị).

Thận trọng lúc dùng Lamivudine

Chú ý đề phòng: - Nhiễm acid lactic, gan to và nhiễm mỡ mức độ nặng: Cần đặc biệt thận trọng khi dùng lamivudin cho những bệnh nhân đã biết có nguy cơ liên quan đến bệnh gan; tuy nhiên, bệnh nhân không nằm trong diện nguy cơ vẫn phải được chú ý. - Những điểm khác biệt quan trọng giữa các sản phẩm có chứa lamivudin, xét nghiệm HIV, và nguy cơ xuất hiện dạng HIV đột biến kháng thuốc: Công thức bào chế và hàm lượng lamivudin trong thuốc không thích hợp cho việc điều trị cho các bệnh nhân vừa nhiễm HBV vừa nhiễm HIV. - Tăng bệnh sau khi điều trị viêm gan: Có sự gia tăng của bệnh sau khi ngưng dùng lamivudin (có sự gia tăng của ALT huyết thanh, sự tái xuất hiện ADN của HBV sau khi ngưng điều trị). Mặc dù hầu hết các biến cố dường như tự hạn chế, nhưng có một vài trường hợp gây chết đã được báo cáo. - Viêm tụy: Một vài trường hợp bệnh nhân bị viêm tụy sau khi điều trị bằng lamivudin đã được công bố, đặc biệt là ở các bệnh nhân là trẻ em bị nhiễm HIV đã được điều trị bằng nucleosid trước đó. Thận trọng lúc dùng: Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần được một bác sĩ có kinh nghiệm trong lĩnh vực điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính theo dõi, xem xét và đánh giá. Sau khi ngưng dùng lamivudin, bệnh nhân có thể bị viêm gan tái phát, tình trạng có thể nghiêm trọng hơn ở những bệnh nhân bị bệnh gan mất bù. Do đó, phải theo dõi định kỳ trên lâm sàng và đánh giá thử nghiệm chức năng gan (nồng độ ALT và bilirubin) trong tối thiểu 4 tháng để tìm bằng chứng viêm gan siêu vi tái phát. Không có thông tin về sự lây truyền virus gây viêm gan B từ mẹ sang con trong trường hợp bệnh nhân đang mang thai được điều trị bằng lamivudin. Cần tuân theo phương pháp tiêm phòng virus viêm gan thông thường đã được khuyến cáo cho nhũ nhi. Chưa khẳng định được tính an toàn và hiệu quả của lamivudin ở những bệnh nhân dưới 2 tuổi, bệnh nhân cấy ghép gan, bệnh nhân bị nhiễm cả hai loại HBV và HCV, viêm gan delta hay HIV. Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Ảnh hưởng của lamivudin tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Từ các đặc điểm dược lý học của thuốc, cũng không dự đoán được tác hại của thuốc lên những hoạt động này. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai: Nghiên cứu ở chuột và thỏ cho thấy không có bằng chứng của việc lamivudin gây ra quái thai. Tuy nhiên, không nên dùng lamivudin trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích nhiều hơn nguy cơ. Bệnh nhân đang mang thai mà sử dụng lamivudin hay trong lúc sử dụng lamivudin lại có thai phải báo ngay cho bác sĩ. Lúc nuôi con bú: Phụ nữ khi đang điều trị bằng lamivudin không nên cho con bú.

Bảo quản Lamivudine

Giữ nơi khô mát.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook