Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Đại tần giao VCP - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Đại tần giao VCP - Ảnh 1
Thuốc Đại tần giao VCP - Ảnh 2

Đại tần giao VCP

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
TCT-00001-20
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Tần giao (Radix Gentianae) 39,6 mg; Thạch cao (Gypsum fibrosum) 39,6 mg; Khương hoạt (Rhizoma et Radix Notopterygii) 19,8 mg; Bạch chỉ (Radix Angelicae dahuricae) 19,8 mg; Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii) 19,8 mg; Tế tân (Radix et Rhizoma Asari) 9,9 mg; Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis) 19,8 mg; Phòng phong (Radix Saposhnikoviae divaricatae) 19,8 mg; Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 19,8 mg; Thục địa (Radix Rehmanniae glutinosae praeparata) 19,8 mg; Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae) 19,8 mg; Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae) 19,8 mg; Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) 19,8 mg; Phục linh (Poria) 19,8 mg; Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 19,8 mg; Sinh địa (Radix Rehmanniae glutinosae) 19,8 mg;
Quy cách đóng gói Hộp 04 vỉ, 10 vỉ x 15 viên , Hộp 01 lọ x 100 viên

Thông tin chi tiết về Đại tần giao VCP

Thành phần hoạt chất

14 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
Radix Gentianae
Radix Rehmanniae glutinosae praeparata
-
-
Radix Glycyrrhizae
Rhizoma Atractylodis macrocephalae
Radix Angelicae sinensis
Rhizoma Ligustici wallichii
Radix Rehmanniae glutinosae
Radix Paeoniae lactiflorae
Radix Saposhnikoviae divaricatae
-
Radix et Rhizoma Asari
Rhizoma et Radix Notopterygii

Công dụng Đại tần giao VCP

Tác dụng

Tác dụng: Khu phong, thanh nhiệt, dưỡng huyết, vinh cân. 

Chỉ định: 

Điều trị hội chứng thắt lưng-hông (lưng-chân đau tê bì do các nguyên nhân: thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, thoái hóa cột sống thắt lưng,...);, hội chứng cổ vai tay (đau, tê bì cổ, vai, cánh tay do các nguyên nhân thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ....), đau dây thần kinh liên sườn, viêm đau các khớp, viêm đau dây thần kinh mặt, có thể hỗ trợ điều trị liệt nửa người thể phong thấp nhiệt.

Thông tin từ hoạt chất: Tần giao

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Tần giao

Tần giao là một cây nhỏ, sống lâu năm, thân tròn hình trụ, rễ cái mập, màu trắng ngà, phân nhiều nhánh rễ con. Lá phiến to, hình trứng dài, gân song song, lá nhẵn không có lông, hoa màu lơ hay lơ tím. Quả có nhiều hạt.
Bộ phận dùng: Rễ.
Thu hái và chế biến Dược liệu: Đào lấy rễ, cắt bỏ phần trên cổ rễ và rễ con, rửa sạch đất cát, phơi khô.
Tính vị: Vị đắng, cay, tính hơi hàn.
Quy kinh: Vào kinh can, vị, bàng quang.
Thành phần chủ yếu: Gentianine, Gentianidine, alkaloid: Gentanine A,B,C gluco và ít dầu bay hơi.
Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng kháng viêm rõ, do thành phần Gentianine A tác dụng lên hệ thần kinh làm hưng phấn chức nằn tuyến yên, vỏ thượng thận. Thuốc còn có tác dụng an thần, giảm đau, giải nhiệt, kháng Histamin, chống choáng do dịn ứng (Trung Dược Học);.
+ Thành phần Geniatine A của thuốc có tác dụng nâng cao đường huyết, hạ huyết áp và làm giảm nhịp tim trong thời gian ngắn. Nước sắc Tần giao có tác dụng lợi tiểu (Trung Dược Học).
+ Nước Tần giao ngâm kiệt rượu, đối với trực khuẩn lỵ, thương hàn, phẩy khuẩn thổ tả, tụ cầu vàng có tác dụng ức chế. Nước thuốc ngâm kiệt có tác dụng ức chế đối với một số nấm ngoài da (Trung Dược Học).
+ Tần giao vừa có tác dụng trị viêm khớp lại vừa có tác dụng trị thống phong (Thực Dụng Trung Y Học).
+ Nước sắc Tần giao có tác dụng giải nhiệt rõ (Thực Dụng Trung Y Học).

Tác dụng Tần giao

Tác dụng của Tần giao: Phát tán phong thấp, thanh nhiệt, lợi tiểu, nhuận trường.

Chỉ định Tần giao

Trị nóng rét, phong tê, gân xương co quắp, hoàng đản, đại tiện ra huyết, táo bón, lao nhiệt cốt chưng, trẻ con cam nóng.

Liều dùng Tần giao

Liều dùng: 5 - 12g.
Bài thuốc:
+ Điều trị viêm đa khớp đau nhức, chân tay co quắp do bệnh phong thấp gây ra: Dùng tần giao 12g, độc hoạt 8g, xuyên khung 8g, bạch chỉ 10g, hải phong đằng 10g, nhũ hương 10g, đào nhân 10g, hoàng bá 10g, uy linh tiên 10g, hán phòng kỷ 12g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.
+ Chữa bệnh lao phổi có triệu chứng sốt thấp về chiều tối, đêm ngủ ra mồ hôi: Tần giao 20g, miết giáp 40g, địa cốt bì 40g, sài hồ 40g, tri mẫu 20g, đương quy 20g, tán bột mịn, mỗi ngày dùng 20g cho vào sắc với ô mai 1 quả, thanh hao 12g, sắc uống vào lúc đi ngủ.

Chống chỉ định Tần giao

- Tỳ vị hư, hàn không nên dùng. - Có thể gây buồn ngủ, dùng cẩn thận nếu phải lái xe, điều khiển các máy móc nặng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook