Phòng phong
Tên khác: Đồng vân, Hồi vân, Hồi thảo, Bách chi, Lư căn, Bách phỉ, Bình phong, Phong nhục
0 lượt xem
Cập nhật: 07/03/2019
Thành phần
Radix Ledebouriellae seseloidis
Dược lực
Mô tả cây thuốc:
Phòng phong là loại cây thảo mọc hằng năm. Cây cao từ 0,75 đến 1,25 mét. Thân cây hình vuông có lông rậm mềm. Lông mọc nhiều ở đỉnh thân cây. Lá mọc đối xứng, có cuống, phiến lá hình trái xoan nhọn, có lông mềm trên cả hai mặt. Lá dài từ 7 đến 15cm, lá rộng từ 3 đến 6 cm. Mép lá có răng cưa. Hoa có màu hồng hoặc tím. Hoa mọc thành cụm mọc ra ở nách lá. Hoa bao gồm nhiều vòng hoa sát nhau. Hạt có hình trứng dài và nhẵn.
Cây thuốc Phòng phong
Bộ phận dùng: Rễ. Rễ chắc thơm, lõi trắng là tốt. Không dùng rễ con.
Thu hái, sơ chế: Rễ đào vào mùa xuân hoặc thu, phơi nắng, ngâm nước và cắt thành từng đoạn.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Phòng phong là rễ có hình nón hay hình trụ dài, dần thắt nhỏ lại về phía dưới, hơi ngoằn ngoèo, dài 15 – 30cm, đường kính 0,5 – 2 cm. Mặt ngòai màu nâu xám, sần sùi với những vân ngang, lớp vỏ ngòai thường bong tróc ra, nhiều nốt bì khổng trắng và những u lồi do vết rễ con để lại. Phần đầu rễ mang nhiều vân lồi hình vòng cung, đôi khi là những túm gốc cuống lá dạng sợi có màu nâu, dài 2 – 3 cm. Thể chất nhẹ, dễ gãy, vết gãy không đều, vỏ ngoài màu nâu và có vết nứt, lõi màu vàng nhạt. Mùi thơm, vị đặc trưng, hơi ngọt.
Bào chế:
– Phòng phong: Bỏ đi thân hỏng, dùng nước ngâm, vớt ra, ngấm ướt cắt lát, phơi khô.
– Sao phòng phong: Lấy phòng phong phiến, bỏ vào trong nồi sao qua đến sắc vàng sậm, lấy ra để nguội.
Thành phần hóa học: Chủ yếu có tinh dầu, Manit, chất có Phenola Glucosid đắng, đường, acid hữu cơ vv…
Vị thuốc Phòng phong
Tính vị: Vị ngọt, cay, tính ôn mát.
Quy kinh: Vào các kinh Can, Phế, Tỳ, Vị và Bàng quang.
Tác dụng
Phát biểu, trừ phong thấp hay được dùng để trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.
Chỉ định
- Trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.
- Hội chứng phong hàn biểu biểu hiện như sốt, nghiến răng, đau đầu và đau toàn thân: Dùng Phòng phong với Kinh giới và Khương hoạt.
- Hội chứng phong nhiệt biểu biểu hiện như sốt, đau Họng, đỏ mắt và đau đầu: Dùng Phòng phong với Kinh giới, Hoàng cầm, Bạc hà và Liên kiều.
- Hội chứng phong hàn thấp biểu hiện như đau khớp (viên khớp); và co thắt chân tay: Dùng Phòng phong với Khương hoạt và Đương quy.
- Mề đay và ngứa da: Dùng Phòng phong với Khổ sâm và Thuyền thoái trong bài Tiêu Phong Tán.
Chống chỉ định
Âm hư hoả vượng không có phong tả thì không nên dùng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng và liều dùng: Sắc uống 4,5 ~ 9g.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Tuzamin
SĐK: VD-24355-16
V-phonte
SĐK: V731-H12-10
Thuốc khớp Phong Dan
SĐK: VD-12458-10
Thuốc cốm tiêu trĩ Safinarpluz
SĐK: VD-25840-16
Độc hoạt tang ký sinh
SĐK: VD-21488-14
Độc hoạt tang ký sinh OPC
SĐK: VD-26201-17
Thuốc tiêu trĩ Tomoko
SĐK: VD-25841-16
Thấp khớp hoàn P/H
SĐK: VD-25448-16
Xoang Vạn xuân
SĐK: V1508-H12-10
Phong tê thấp Hyđan
SĐK: VD-24402-16
Cảm cúm bốn mùa
SĐK: VD-21949-14
Giải nhiệt tiêu ban tán
SĐK: V921-H12-10
Độc hoạt tang ký sinh
SĐK: VD-26060-17
Đại tần giao- BVP
SĐK: VD-26053-17
Thấp khớp CD
SĐK: VD-29635-18
Mộc Long
SĐK: V1437-H12-10
Độc hoạt tang ký sinh. VT
SĐK: VD-24927-16
Chỉ thống hoàn
SĐK: V158-H06-19
Esha
SĐK: VD-24350-16
Didicera
SĐK: VD-24476-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!