Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Khu phong trừ thấp Neutolin - Thuốc hoàn cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Khu phong trừ thấp Neutolin - Ảnh 1
Thuốc Khu phong trừ thấp Neutolin - Ảnh 2

Khu phong trừ thấp Neutolin

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-26940-17
Dạng bào chế
Thuốc hoàn cứng
Lượt xem
4,824
Thành phần
Mỗi gói 5g chứa: Cam thảo 463mg, Đương quy là gì' href='../thuoc-goc-2385/duong-quy.aspx'>Đương quy 925mg; Hoàng kỳ 1389mg; Khương hoạt 925mg; Khương hoàng 463mg; Phòng phong 925mg; Xích thược 925mg; Can khương 463mg 1300mg; Bột kép (tương ứng với Cam thảo203mg; Đương quy40mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 gói x 5g; hộp 20 gói x 5g

Thông tin chi tiết về Khu phong trừ thấp Neutolin

Thành phần hoạt chất

8 hoạt chất

Công dụng Khu phong trừ thấp Neutolin

Điều trị thân thể đau nhức, gáy lưng co rút, cử động khó khăn, chân tay tê dại.

Công năng :

Bài thuốc phát huy hiệu quả điều trị nhờ sự phối hợp hợp lý của các vị thuốc và thường dùng điều trị đau nhức phần trên của cơ thể (từ thắt lưng trở lên). Công năng chủ yếu là hành khí hoạt huyết, khử phong trừ thấp. Trong đó các dược liệu Khương hoạt, Phòng phong có công năng khử phong, trừ thấp; Hoàng kỳ, Khương hoàng hành khí, sinh cơ; Đương quy, Xích thược hoạt huyết, giảm đau; Can khương ôn trung tán hàn và Cam thảo kiện tỳ ích khí, điều hòa tác dụng của các vị thuốc.

Thông tin từ hoạt chất: Cam thảo

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Cam thảo

Cam thảo là một cây sống lâu năm thân, cao tới 1m hay 1.5m. Toàn thân cây có lông rất nhỏ. Lá kép lông chim lẻ, lá chét 9-17, hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên, dài 2-5.5 cm. Vào mùa hạ và mùa thu nở hoa màu tím nhạt, hình cánh bướm dài 14-22 mm. Quả giáp cong hình lưỡi liềm dài 3-4 cm, rộng 6-8 cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông. Trong quả có hai đến 8 hạt nhỏ dẹt, đường kính 1.5-2 mm màu xám nâu, hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng.
Thu hái, chế biến:
Ở những cây đã được 3-4 năm thì thu hoạch vào cuối thu hoặc vào mùa đông khi cây đã tàn lụi. Lúc này rễ chắc, nặng, nhiều bột, có chất lượng tốt. Hoặc có thể vào mùa xuân để kết hợp lấy hom giống nhưng chất lượng kém hơn. Rễ to nhỏ đều dùng được. Sau khi thu hoạch, làm sạch đất cát, phân loại to, nhỏ, phơi khô. Tỷ lệ tươi khô 2,5:1. Khi khô được 50%, bó thành bó, sau đó chỉ phơi đầu cắt, không phơi cả rễ, để cho vỏ vẫn giữ được màu nâu đỏ đẹp. Có thể dùng dạng sống (Sinh thảo);, hoặc dạng tẩm mật (Chích thảo) hay dạng bột mịn.
Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây Cam thảo.
Bào chế: Rễ phun nước cho mềm, thái phiến, phơi hoặc sấy khô.
Mô tả Dược liệu sạch Cam thảo: 
Vị thuốc Cam thảo: là rễ hình trụ tròn không phân nhánh, thẳng, dài khoảng 30cm, đường kính 0,8-2cm. Mặt ngoài màu nâu đất hay đỏ nâu, có nhiều nếp nhăn dọc và lỗ vỏ nằm ngang lồi lên, lưa thưa có vết của rễ con. Mặt bẻ có sợi. Mặt cắt ngang màu vàng nhạt, để lộ lớp bần mỏng, tầng sinh gỗ và tia tủy tỏa tròn. 
Vị thuốc Cam thảo
Tính vị: Vị ngọt, tính bình
Quy kinh: Vào kinh tỳ, vị, phế và tâm
Thành phần hóa học: Triterpenoids, flavonoids

Tác dụng Cam thảo

- Chỉ khái, hóa đàm, kích thích xuất tiết của hầu họng và khí quản, làm cho loãng đàm. Giải nhiệt, chống rối loạn nhịp tim. - Là một vị thuốc rất thông dụng trong đông y và tây y, ngoài ra nó còn được dùng trong kỹ nghệ thuốc lá, nước giải khát và chế thuốc chữa cháy. - Tác dụng nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vị thuốc. Muốn thanh tỏa thì dùng sống, muốn ôn trung thì nướng. Nướng lên chữa tỳ hư mà tiêu lỏng, vị hư mà khát nước, phế hư mà ho. Dùng sống chữa đau họng ung thư.

Chỉ định Cam thảo

Chỉ thống, thanh nhiệt, giải độc, tâm khí hư, táo nhiệt thương tổn tân dịch, viêm họng, đinh nhọt sưng độc, trúng độc, điều hoà các vị thuốc.

Liều dùng Cam thảo

Công dụng và liều dùng:
- Làm cho thuốc ngọt dễ uống, làm tá dược chế thuốc viên, thuốc ho, thuốc giải độc.
- Chữa loét dạ dày và ruột: Ngày uống 4 g, chia làm 3 lần uống trong ngày. Uống luôn 7-14 ngày, sau đó nghỉ vài ngày để tránh hiện tượng phù nề, nặng mặt.
- Chữa bệnh Ađidơ vì trong cam thảo có axit glyrectic cấu tạo như coctison, nên có tác dụng tới sự chuyển hóa các chất như điện giải cơ thể giữ lại natri và clorua trong cơ thể giúp sự bài tiết kali và có thể dùng điều trị bệnh Ađidơ.

Chống chỉ định Cam thảo

- Cam thảo kỵ Đại kích, Cam toại, Nguyên hoa, Hải tảo - Tỳ vị hư yếu, tích trệ không dùng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook