Can khương
Tên khác: Roya, ya (Giarai);, Gừng khô
0 lượt xem
Cập nhật: 24/03/2019
Thành phần
Zingiber offcinale Roscoe
Dược lực
Vị thuốc Can khương là thân rễ gừng khô, là loại Gừng lây năm càng tốt có dạng ngón tay phẳng dẹt phân nhánh, có đốt rõ ràng vỏ ngoài màu xám trắng hoặc xám vàng nhăn teo. Đỉnh có vết rễ và vết mầm chất cứng giòn mặt cắt có chất xơ. Loại to, gìa, khô, củ chắc, vỏ sắc màu vàng nhợt ít nhăn, sạch rễ con, thịt trong vàng đậm là tốt. Thứ mốc vụn nát, ruột đen thối là xấu.
Địa lý: Gừng có khắp nơi trong nước ta, thường được trồng làm thuốc, mứt, xuất khẩu.
Thu hái, sơ chế: Mùa đông đào lấy củ rễ những thân cây gìa, khi cây bắt đầu lụi, cắt bỏ lá và rễ con, rửa sạch phơi khô gọi là Can khương (Gừng khô).
Phần dùng làm thuốc: Thân rễ (thường gọi là củ) đã phơi khô.
Tác dụng của Can khương: Ôn trung khử hàn, hồi dương thông mạch, đồng thời có tác dụng cầm máu, chỉ ho.
Tính vị: Vị cay, mùi thơm hắc, tính ấm nóng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
Quy kinh: Vào kinh Tâm, Tỳ, Phế, Vị (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
Tác dụng
Tỳ vị hư hàn,ho do phế hàn
Chỉ định
Có tác dụng giúp tiêu hóa, chống nôn, chống viêm, giảm đau, chống lạnh, kích thích các cơ quan trong cơ thể. Dùng chữa các chứng bệnh: đau bụng do lạnh, bụng đầy trướng, ăn không tiêu, nôn mửa, tiêu chảy, mạch yếu, hen suyễn, cảm lạnh… và dùng làm gia vị.
Chống chỉ định
Can khương vị đại cay, người âm hư có nhiệt, có thai không nên dùng. Vì cay nên tán khi tẩu huyết, uống lâu tổn hại tới phần âm, thương tổn mắt. Ngoài ra những chứng âm hư nội nhiệt, ho do âm hư, mửa ra máu kèm biểu hư có nhiệt, tự ra mồ hôi, mồ hôi trộm, ỉa ra máu, mửa do nhiệt, đau bụng do hỏa nhiệt, đều cấm dùng. Vị này ghét Hoàng cầm, Hoàng liên, Dạ minh sa, Tần tiêu làm sứ cho nó (Bản Thảo Kinh Sơ).
Liều lượng - Cách dùng
Dùng từ 2-4g. Hồi dương dùng 9-12g. Cầm máu nên sao đen thành than (gọi là Khương thán hoặc Hắc hương), mỗi lần dùng 2-4g.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Dạ dày nhất nhất
SĐK: VD-24531-16
Thuốc hen P/H
SĐK: VD-25947-16
Chỉ thực tiêu bĩ-F
SĐK: V713-H12-10
Khu phong trừ thấp Neutolin
SĐK: VD-26940-17
Bảo sanh thần nữ hoàng khâm
SĐK: V512-H12-10
Dưỡng cốt hoàn
SĐK: V351-H12-10
Tễ bổ trung ích khí B
SĐK: NC43-H12-03
Chỉ thực tiêu bĩ- F
SĐK: VD-21486-14
Đại đức tế chúng thuỷ
SĐK: VND-2895-05
Dưỡng cốt hoàn
SĐK: V560-H12-10
Cota xoang
SĐK: V364-H12-10
Cao dán cốt thông (Gutong Adhesive Plasters);
SĐK: VN-17324-13
Bổ huyết kiện tỳ hoàn
SĐK: V1168-H12-10
Dưỡng cốt hoàn
SĐK: VD-24065-16
Kim sơn lục Thần Thuỷ
SĐK: VD-0309-06
Cota xoang
SĐK: V364-H12-10
Phong thấp cốt Thống hoàn
SĐK: VND-0432-00
Thuốc ho tiêu đàm thuỷ
SĐK: V1064-H12-10
Ô long quế
SĐK: V1054-H12-10
Dưỡng cốt hoàn
SĐK: V1182-H12-10
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!