Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Phong tê thấp - HT - Viên nén bao đường - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Phong tê thấp - HT - Ảnh 1
Thuốc Phong tê thấp - HT - Ảnh 2

Phong tê thấp - HT

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-26701-17
Dạng bào chế
Viên nén bao đường
Lượt xem
5,732
Thành phần
Cao đặc hỗn hợp dược liệu 245mg tương đương với: Độc hoạt 130mg; Phòng phong 80mg; Tế tân 50mg; Tần giao 80mg; Tang ký sinh 200mg; Đỗ trọng 130mg; Ngưu tất 130mg; Cam thảo 50mg; Quế nhục 80mg; Đương quy 80mg; Xuyên khung 80mg; Bạch thược 250mg; Can địa ho
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Hộp 1 lọ 100 viên; Hộp 1 lọ 200 viên

Thông tin chi tiết về Phong tê thấp - HT

Thành phần hoạt chất

10 hoạt chất

Công dụng Phong tê thấp - HT

Tác dụng:

Khu phong, trừ phong thấp, giảm đau, bổ can thận.

Chỉ định: 

Dùng khi người ê ẩm, chân tay bải hoải, co duỗi khó khăn, đau lưng, mỏi gối, tê bại toàn thân.

+ Chủ trị: Viêm khớp, đau nhức xương khớp do thấp khớp và phong tê thấp, đau dây thần kinh toạ, viêm dây thần kinh, đau nhức xương mỏi cơ thể.


Thông tin từ hoạt chất: Phòng phong

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Phòng phong

Mô tả cây thuốc: 
Phòng phong là loại cây thảo mọc hằng năm. Cây cao từ 0,75 đến 1,25 mét. Thân cây hình vuông có lông rậm mềm. Lông mọc nhiều ở đỉnh thân cây. Lá  mọc đối xứng, có cuống, phiến lá hình trái xoan nhọn, có lông mềm trên cả hai mặt. Lá  dài từ 7 đến 15cm, lá rộng từ 3 đến 6 cm. Mép lá có răng cưa. Hoa có màu hồng hoặc tím. Hoa mọc thành cụm mọc ra ở nách lá. Hoa bao gồm nhiều vòng hoa sát nhau. Hạt  có hình trứng dài và nhẵn.
Cây thuốc Phòng phong
Bộ phận dùng: Rễ. Rễ chắc thơm, lõi trắng là tốt. Không dùng rễ con.
Thu hái, sơ chế: Rễ đào vào mùa xuân hoặc thu, phơi nắng, ngâm nước và cắt thành từng đoạn.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Phòng phong là rễ có hình nón hay hình trụ dài, dần thắt nhỏ lại về phía dưới, hơi ngoằn ngoèo, dài 15 – 30cm, đường kính 0,5 – 2 cm. Mặt ngòai màu nâu xám, sần sùi với những vân ngang, lớp vỏ ngòai thường bong tróc ra, nhiều nốt bì khổng trắng và những u lồi do vết rễ con để lại. Phần đầu rễ mang nhiều vân lồi hình vòng cung, đôi khi là những túm gốc cuống lá dạng sợi có màu nâu, dài 2 – 3 cm. Thể chất nhẹ, dễ gãy, vết gãy không đều, vỏ ngoài màu nâu và có vết nứt, lõi màu vàng nhạt. Mùi thơm, vị đặc trưng, hơi ngọt.
Bào chế:
– Phòng phong: Bỏ đi thân hỏng, dùng nước ngâm, vớt ra, ngấm ướt cắt lát, phơi khô.
– Sao phòng phong: Lấy phòng phong phiến, bỏ vào trong nồi sao qua đến sắc vàng sậm, lấy ra để nguội.
Thành phần hóa học: Chủ yếu có tinh dầu, Manit, chất có Phenola Glucosid đắng, đường, acid hữu cơ vv…
Vị thuốc Phòng phong
Tính vị: Vị ngọt, cay, tính ôn mát.
Quy kinh: Vào các kinh Can, Phế, Tỳ, Vị và Bàng quang.

Tác dụng Phòng phong

Phát biểu, trừ phong thấp hay được dùng để trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.

Chỉ định Phòng phong

- Trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.
- Hội chứng phong hàn biểu biểu hiện như sốt, nghiến răng, đau đầu và đau toàn thân: Dùng  Phòng phong với Kinh giới và Khương hoạt.
- Hội chứng phong nhiệt biểu biểu hiện như sốt, đau Họng, đỏ mắt và đau đầu: Dùng  Phòng phong với Kinh giới, Hoàng cầm, Bạc hà và Liên kiều.
- Hội chứng phong hàn thấp biểu hiện như đau khớp (viên khớp); và co thắt chân tay: Dùng  Phòng phong với Khương hoạt và Đương quy.
- Mề đay và ngứa da: Dùng  Phòng phong với Khổ sâm và Thuyền thoái trong bài Tiêu Phong Tán.

Liều dùng Phòng phong

Cách dùng và liều dùng: Sắc uống 4,5 ~ 9g.

Chống chỉ định Phòng phong

Âm hư hoả vượng không có phong tả thì không nên dùng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook