Tần giao
Tên khác: Radix Gentianae macrophyllae
0 lượt xem
Cập nhật: 07/03/2019
Thành phần
Genliana dakuriea Fisch
Dược lực
Tần giao là một cây nhỏ, sống lâu năm, thân tròn hình trụ, rễ cái mập, màu trắng ngà, phân nhiều nhánh rễ con. Lá phiến to, hình trứng dài, gân song song, lá nhẵn không có lông, hoa màu lơ hay lơ tím. Quả có nhiều hạt.
Bộ phận dùng: Rễ.
Thu hái và chế biến Dược liệu: Đào lấy rễ, cắt bỏ phần trên cổ rễ và rễ con, rửa sạch đất cát, phơi khô.
Tính vị: Vị đắng, cay, tính hơi hàn.
Quy kinh: Vào kinh can, vị, bàng quang.
Thành phần chủ yếu: Gentianine, Gentianidine, alkaloid: Gentanine A,B,C gluco và ít dầu bay hơi.
Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng kháng viêm rõ, do thành phần Gentianine A tác dụng lên hệ thần kinh làm hưng phấn chức nằn tuyến yên, vỏ thượng thận. Thuốc còn có tác dụng an thần, giảm đau, giải nhiệt, kháng Histamin, chống choáng do dịn ứng (Trung Dược Học);.
+ Thành phần Geniatine A của thuốc có tác dụng nâng cao đường huyết, hạ huyết áp và làm giảm nhịp tim trong thời gian ngắn. Nước sắc Tần giao có tác dụng lợi tiểu (Trung Dược Học).
+ Nước Tần giao ngâm kiệt rượu, đối với trực khuẩn lỵ, thương hàn, phẩy khuẩn thổ tả, tụ cầu vàng có tác dụng ức chế. Nước thuốc ngâm kiệt có tác dụng ức chế đối với một số nấm ngoài da (Trung Dược Học).
+ Tần giao vừa có tác dụng trị viêm khớp lại vừa có tác dụng trị thống phong (Thực Dụng Trung Y Học).
+ Nước sắc Tần giao có tác dụng giải nhiệt rõ (Thực Dụng Trung Y Học).
Tác dụng
Tác dụng của Tần giao: Phát tán phong thấp, thanh nhiệt, lợi tiểu, nhuận trường.
Chỉ định
Trị nóng rét, phong tê, gân xương co quắp, hoàng đản, đại tiện ra huyết, táo bón, lao nhiệt cốt chưng, trẻ con cam nóng.
Chống chỉ định
- Tỳ vị hư, hàn không nên dùng.
- Có thể gây buồn ngủ, dùng cẩn thận nếu phải lái xe, điều khiển các máy móc nặng.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng: 5 - 12g.
Bài thuốc:
+ Điều trị viêm đa khớp đau nhức, chân tay co quắp do bệnh phong thấp gây ra: Dùng tần giao 12g, độc hoạt 8g, xuyên khung 8g, bạch chỉ 10g, hải phong đằng 10g, nhũ hương 10g, đào nhân 10g, hoàng bá 10g, uy linh tiên 10g, hán phòng kỷ 12g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.
+ Chữa bệnh lao phổi có triệu chứng sốt thấp về chiều tối, đêm ngủ ra mồ hôi: Tần giao 20g, miết giáp 40g, địa cốt bì 40g, sài hồ 40g, tri mẫu 20g, đương quy 20g, tán bột mịn, mỗi ngày dùng 20g cho vào sắc với ô mai 1 quả, thanh hao 12g, sắc uống vào lúc đi ngủ.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Tuzamin
SĐK: VD-24355-16
V-phonte
SĐK: V731-H12-10
Khu phong hóa thấp Xuân Quang
SĐK: VD-29442-18
Tisore - Khu phong hóa thấp Xuân Quang
SĐK: VD-29444-18
Thuốc khớp Phong Dan
SĐK: VD-12458-10
Độc hoạt tang ký sinh
SĐK: VD-21488-14
Phong tê ông già chống gậy
SĐK: V1405-H12-10
Độc hoạt tang ký sinh OPC
SĐK: VD-26201-17
Thấp khớp hoàn P/H
SĐK: VD-25448-16
Phong tê thấp Hyđan
SĐK: VD-24402-16
Đại tần giao- BVP
SĐK: VD-26053-17
Độc hoạt tang ký sinh
SĐK: VD-26060-17
Meken
SĐK: VD-26513-17
Độc hoạt tang ký sinh. VT
SĐK: VD-24927-16
Chỉ thống hoàn
SĐK: V158-H06-19
Didicera
SĐK: VD-24476-16
Khu phong hóa thấp Xuân quang
SĐK: V1496-H12-10
Phong thấp cốt thống hoàn
SĐK: V502-H12-10
Phong thấp Khải Hà
SĐK: VD-28359-17
Hoa đà tái tạo hoàn
SĐK: VN-19844-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!