Cyanocobalamin
Tên khác: Vitamin b12
Tên biệt dược: Visatonin 0,5%; Bedouza 0,05%
50,317 lượt xem
Cập nhật: 15/07/2018
Thành phần
Cyanocobalamin
Dược lực
Cyanocobalamin là một trong 2 dạng của vitamin B12 đều có tác dụng tạo máu.
Dược động học
- Hấp thu: Sau khi uống Cyanocobalamin được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo 2 cơ chế: cơ chế thụ động khi liều lượng dùng nhiều, và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niên mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống 1 mg sẽ thoả mãn nhu cầu hàng ngày và đủ để điều trị tất cả dạng thiếu vitamin B12.
- Phân bố: Sau khi hấp thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ vitamin B12 cho các mô khác.
- Thải trừ: khoảng 3 mcg cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó khoảng 50-60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được.
Tác dụng
Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylcobalamin từ homocystein.
Ngoài ra, khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác ở trong tế bào. Bất thường huyết học ở các người bệnh thiếu vitamin B12 là do quá trình này. 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần cho sự đồng hoá, chuyển L-methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây huỷ myelin sợi thần kinh.
Chỉ định
Liệu pháp điều trị vitamin, làm liền sẹo;
dùng trong: viêm giác mạc, giúp liền sẹo sau ghép giác mạc, tổn thương & bỏng giác mạc, loét giác mạc do chấn thương.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Người mang kính sát tròng.
Thận trọng lúc dùng
Không sử dụng thuốc khi đã mở nắp chai 15 ngày.
Liều lượng - Cách dùng
Thuốc nhỏ mắt:
Nhỏ 3-4 giọt/ngày.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Có thể có rát tại chỗ hay phản ứng quá mẫn.
Bao che - Đóng gói
Thuốc nhỏ mắt; Thuốc tiêm;
Thuốc chứa hoạt chất này
Neurobion
SĐK: VD-1130-06
Terneurine H 5000
SĐK: VN-7789-03
Pyraneuro
SĐK: VD-1889-06
Livetin-EP
SĐK: VN-16217-13
3B Medi
SĐK: VD-5838-08
Enervon
SĐK: VD-1176-06
Me2B
SĐK: VD-22575-15
Ferrovit
SĐK: VN-17746-14
Neutrivit 5000
SĐK: VNA-0309-02
Scanneuron
SĐK: VD-2241-06
Tophem
SĐK: VD-1574-06
3BTP
SĐK: VD-26140-17
Haneuvit
SĐK: VD-4536-07
H-5000
SĐK: VN-6047-08
Vitamin 3B
SĐK: VNB-4443-05
SaVi 3B
SĐK: VD-28681-18
Zento B-CPC1
SĐK: VD-3193-07
Neurotrivit
SĐK: VD-29286-18
Pms-Rolivit
SĐK: VD-4758-08
Sancoba
SĐK: VN-9853-10
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!