Sertraline 50mg Aurobindo
Thông tin nhanh
- Sertraline 50mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Sertraline 50mg Aurobindo
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 50mg |
Sertraline 50mg là thuốc gì?
-
Sertraline 50mg là thuốc kê đơn có chứa hoạt chất sertraline hydrochloride 50mg, thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm SSRI (thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc). Thuốc được sử dụng trong điều trị một số vấn đề liên quan đến tâm trạng và lo âu như trầm cảm chủ yếu, rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD), rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu xã hội và rối loạn căng thẳng sau sang chấn (PTSD); ngoài ra, sertraline còn được chỉ định trong một số trường hợp rối loạn khó chịu tiền kinh nguyệt. Sertraline thường được dùng theo đường uống, có thể sử dụng vào buổi sáng hoặc buổi tối và không nhất thiết phải phụ thuộc vào bữa ăn. Tùy tình trạng cụ thể, bác sĩ có thể lựa chọn 50mg làm liều điều trị ban đầu hoặc điều chỉnh liều từ mức thấp hơn rồi tăng dần để cơ thể thích nghi. Thuốc cần được sử dụng đúng hướng dẫn, bởi hiệu quả điều trị không nhất thiết xuất hiện ngay sau những lần uống đầu tiên và việc thay đổi liều cũng cần có khoảng cách phù hợp.
Đối tượng sử dụng
- Người được chẩn đoán trầm cảm chủ yếu và cần điều trị bằng thuốc chống trầm cảm.
- Người mắc rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) theo chỉ định của bác sĩ.
- Người gặp rối loạn hoảng sợ, thường xuyên xuất hiện các cơn hoảng sợ hoặc lo âu dữ dội.
- Người mắc rối loạn lo âu xã hội, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, giao tiếp và công việc.
- Người bị rối loạn căng thẳng sau sang chấn (PTSD) cần điều trị bằng sertraline.
- Phụ nữ gặp rối loạn khó chịu tiền kinh nguyệt (PMDD) khi có chỉ định phù hợp.
Tương tác
- Thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO): Không phối hợp sertraline với các thuốc IMAO. Cần duy trì khoảng cách ít nhất 14 ngày giữa thời điểm ngừng IMAO và bắt đầu sertraline hoặc ngược lại.
- Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương và rượu: Không nên sử dụng đồng thời sertraline với rượu hoặc các thuốc gây ức chế thần kinh trung ương do có thể làm gia tăng các tác dụng bất lợi.
- Lithium: Khi cần dùng chung lithium với sertraline, người bệnh nên được theo dõi phù hợp bởi sự kết hợp này có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của hệ serotonin.
- Phenytoin: Khi bắt đầu điều trị bằng sertraline ở người đang dùng phenytoin, nên kiểm tra nồng độ phenytoin trong máu và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
- Sumatriptan: Nếu việc phối hợp sertraline và sumatriptan là cần thiết về mặt điều trị, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ để kịp thời phát hiện các biểu hiện bất thường.
- Các thuốc liên kết với protein huyết tương: Sertraline có tỷ lệ gắn kết cao với protein huyết tương, do đó cần lưu ý khả năng xảy ra tương tác khi dùng cùng những thuốc cũng có đặc tính gắn kết protein.
- Warfarin: Sử dụng đồng thời có thể làm thay đổi thời gian prothrombin. Mức độ ảnh hưởng trên thực tế lâm sàng chưa được xác định đầy đủ, vì vậy cần thận trọng và theo dõi khi phối hợp.
- Diazepam và tolbutamide: Dùng sertraline cùng hai thuốc này có thể làm thay đổi một số thông số dược động học, mặc dù mức độ thay đổi tương đối nhỏ.
- Cimetidine: Khi phối hợp với sertraline, cimetidine có thể làm giảm đáng kể độ thanh thải của sertraline, từ đó ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong cơ thể.
- Glibenclamide và digoxin: Chưa ghi nhận tương tác đáng kể khi sử dụng đồng thời sertraline với glibenclamide hoặc digoxin ở liều sertraline 200mg/ngày.
- Điều trị sốc điện (ECT): Hiện chưa có đủ dữ liệu lâm sàng để xác định rõ lợi ích hoặc nguy cơ khi kết hợp sertraline với liệu pháp sốc điện.
Thận trọng
- Phối hợp với IMAO: Đã ghi nhận những phản ứng nghiêm trọng, thậm chí có trường hợp tử vong, khi sertraline được sử dụng cùng thuốc IMAO. Vì vậy, tuyệt đối tránh phối hợp hai nhóm thuốc này. Sau khi ngừng IMAO cần chờ tối thiểu 14 ngày mới bắt đầu sertraline; tương tự, phải ngừng sertraline ít nhất 14 ngày trước khi chuyển sang IMAO.
- Các thuốc làm tăng hoạt tính serotonin: Việc dùng sertraline cùng những thuốc có khả năng thúc đẩy hoạt động serotonin cần được cân nhắc kỹ. Tốt nhất nên hạn chế phối hợp nếu không thật sự cần thiết nhằm giảm nguy cơ xảy ra tương tác trên hệ serotonin.
- Chuyển từ thuốc chống trầm cảm khác sang sertraline: Khi chuyển đổi giữa các SSRI, thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc điều trị OCD, cần thực hiện thận trọng và theo dõi đáp ứng của người bệnh. Đặc biệt cần lưu ý khi chuyển từ fluoxetine do thuốc này có thời gian tồn lưu trong cơ thể tương đối dài.
- Hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ: Một số trường hợp hưng cảm hay hưng cảm nhẹ đã được ghi nhận ở người mắc rối loạn cảm xúc nặng trong quá trình điều trị bằng thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc điều trị OCD. Cần theo dõi những thay đổi bất thường về tâm trạng và hành vi.
- Co giật: Người sử dụng thuốc chống trầm cảm có thể gặp nguy cơ xuất hiện cơn co giật. Do dữ liệu về sertraline ở người mắc rối loạn co giật còn hạn chế, cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân động kinh chưa được kiểm soát. Nếu xuất hiện cơn co giật trong thời gian điều trị, cần ngừng thuốc và đánh giá lại tình trạng.
- Nguy cơ tự sát: Người bị trầm cảm có thể xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự sát, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị khi triệu chứng chưa được cải thiện rõ rệt. Vì vậy, người bệnh cần được quan sát và theo dõi sát trong thời gian bắt đầu dùng thuốc.
- Lái xe và vận hành máy móc: Sertraline có thể gây ra một số biểu hiện như đau đầu, chóng mặt hoặc thay đổi huyết áp ở một số người. Người dùng thuốc nên thận trọng khi lái xe, điều khiển máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Một số dữ liệu cho thấy sertraline có thể liên quan đến ảnh hưởng đối với quá trình phát triển xương của thai nhi. Chỉ nên dùng thuốc trong thai kỳ khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn. Phụ nữ có khả năng mang thai nên chủ động sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị.
- Phụ nữ cho con bú: Thông tin về lượng sertraline bài tiết vào sữa mẹ hiện còn hạn chế. Người đang cho con bú chỉ nên sử dụng thuốc sau khi bác sĩ cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ.
Ưu - Nhược điểm của Sertraline 50mg
- Ưu điểm:
- Thuốc thuộc nhóm SSRI, có tác dụng điều chỉnh hoạt động của serotonin trong não, từ đó hỗ trợ cải thiện các triệu chứng trầm cảm và một số rối loạn lo âu.
- Có thể được chỉ định trong nhiều tình trạng khác nhau như trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng sợ, lo âu xã hội và PTSD.
- Hàm lượng Sertraline 50mg là mức liều phổ biến, thuận tiện cho việc sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
- Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn, giúp người bệnh dễ dàng sắp xếp thời điểm dùng thuốc.
- Có dạng viên uống, thuận tiện cho việc sử dụng và duy trì điều trị tại nhà.
- Được sử dụng trong điều trị dài hạn ở một số bệnh nhân khi có sự theo dõi và đánh giá đáp ứng phù hợp.
- Nhược điểm:
- Là thuốc kê đơn, người bệnh không nên tự ý mua, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc.
- Tác dụng điều trị thường cần thời gian mới thể hiện rõ, không nên kỳ vọng cải thiện ngay sau vài lần uống.
- Có thể gây một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ hoặc buồn ngủ.
- Có khả năng xảy ra tương tác với nhiều thuốc khác, đặc biệt là IMAO và một số thuốc tác động lên hệ serotonin.
- Cần thận trọng khi sử dụng ở người có tiền sử co giật, rối loạn lưỡng cực hoặc đang dùng nhiều loại thuốc.
- Việc ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra các triệu chứng khó chịu, do đó cần giảm liều theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng để cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
Công dụng Sertraline 50mg Aurobindo
Thông tin chi tiết về Sertraline 50mg Aurobindo
Chỉ định
- Rối loạn trầm cảm chủ yếu (MDD)
- Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)
- Rối loạn hoảng sợ (PD)
- Rối loạn căng thẳng sau sang chấn (PTSD)
- Rối loạn lo âu xã hội (SAD)
- Rối loạn khó chịu tiền kinh nguyệt (PMDD)
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với sertraline
- Không được sử dụng đồng thời sertraline trên các bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO).
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
-
Thuốc dùng đường uống. Sertraline nên được dùng một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối, không phụ thuộc thức ăn
-
- Liều dùng:
- Liều dùng điều trị cho bệnh nhân: mỗi ngày uống 50mg.
- Liều dùng tăng dần với mức 50mg với khoảng cách ít nhất 1 tuần và mức liều một ngày không được vượt quá 200mg.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Clealine 50 cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
- Trong quá trình điều trị bằng thuốc, bệnh nhân có thể gặp một số các tác dụng không mong muốn như nôn nao, đi ngoài, táo bón, nôn mửa, giảm tiết nước bọt, rối loạn cân nặng,... Đôi khi bệnh nhân cũng gặp tình trạng mệt mỏi, căng thẳng.
- Ngoài ra trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân có thể gặp tình trạng giả parkinson, đổ mồ hôi, suy giảm chức năng tình dục.
- Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ điều trị, dược sĩ các tác dụng không mong muốn hay bất cứ bất thường nào nghi do dùng thuốc để có biện pháp xử trí kịp thời.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Sertraline
Thuốc này chứa hoạt chất Sertraline. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất SertralineHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Sertraline 50mg Aurobindo
Zoloman
VD-13476-10
Sertralin 50 USP
VD-34674-20
Lexostad 50
VD-34907-20
Sitara 50mg Arena - Sertraline
594110013323
Sertralin DWP 100mg
893110159523
Sertrameb 100mg Mebiphar - Sertralin
VD-36032-22
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Sertraline 50mg Aurobindo
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!