Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Sertraline 100mg Aurobindo - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Sertraline 100mg Aurobindo

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
4
Thành phần
  • Sertraline 100mg
Quy cách đóng gói Chai 1000 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Sertraline 100mg Aurobindo

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100mg

Sertraline 100mg là thuốc gì? 

  • Sertraline 100mg là thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm SSRI (thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc), với hoạt chất chính là sertraline hydrochloride tương đương 100mg sertraline. Thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ trong điều trị một số vấn đề liên quan đến tâm trạng và lo âu như trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD), rối loạn hoảng sợ, rối loạn stress sau sang chấn (PTSD), rối loạn lo âu xã hội và rối loạn khó chịu tiền kinh nguyệt (PMDD). Sertraline giúp điều chỉnh lượng serotonin – một chất dẫn truyền thần kinh có vai trò liên quan đến cảm xúc, tâm trạng và sự ổn định tinh thần. Nhờ đó, thuốc có thể góp phần cải thiện các biểu hiện như tâm trạng buồn kéo dài, lo lắng quá mức hoặc những suy nghĩ và hành vi ám ảnh, cưỡng chế. Sertraline 100mg là thuốc kê đơn, vì vậy liều dùng và thời gian điều trị cần được bác sĩ xác định dựa trên tình trạng cụ thể của từng người.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành được chẩn đoán trầm cảm và cần điều trị bằng thuốc chống trầm cảm theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người mắc rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) với các suy nghĩ hoặc hành vi lặp đi lặp lại gây ảnh hưởng đến sinh hoạt.
  • Người bị rối loạn hoảng sợ, thường xuất hiện những cơn hoảng sợ đột ngột và khó kiểm soát.
  • Người mắc rối loạn lo âu xã hội, có cảm giác lo lắng, sợ hãi quá mức trong các tình huống giao tiếp hoặc xã hội.
  • Người mắc rối loạn stress sau sang chấn (PTSD) cần được điều trị theo phác đồ chuyên môn.
  • Phụ nữ gặp rối loạn khó chịu tiền kinh nguyệt (PMDD) khi các triệu chứng ảnh hưởng đáng kể đến tâm trạng và sinh hoạt.

Tương tác

  • Thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO): Không phối hợp sertraline với các thuốc IMAO. Cần duy trì khoảng cách ít nhất 14 ngày giữa thời điểm ngừng một thuốc và bắt đầu thuốc còn lại để hạn chế nguy cơ xảy ra phản ứng nghiêm trọng.
  • Thuốc tác động lên thần kinh trung ương và rượu: Không nên sử dụng đồng thời sertraline với các thuốc gây ức chế thần kinh trung ương hoặc uống rượu vì có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn.
  • Lithium: Khi sertraline được dùng cùng lithium, người bệnh cần được theo dõi phù hợp để phát hiện sớm những thay đổi bất thường do cả hai đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ serotonin.
  • Phenytoin: Nên kiểm tra nồng độ phenytoin trong máu khi bắt đầu điều trị bằng sertraline. Tùy kết quả theo dõi, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều phenytoin.
  • Sumatriptan: Nếu cần thiết phải phối hợp sumatriptan với sertraline, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình sử dụng để kịp thời nhận biết các dấu hiệu bất thường.
  • Các thuốc liên kết với protein huyết tương: Sertraline có tỷ lệ liên kết cao với protein trong máu, do đó có khả năng xảy ra tương tác với những thuốc khác cũng có đặc điểm liên kết protein tương tự.
  • Warfarin: Việc dùng đồng thời có thể làm thay đổi thời gian prothrombin. Mặc dù mức thay đổi có ý nghĩa về mặt thống kê, ảnh hưởng thực tế trên lâm sàng vẫn chưa được xác định rõ.
  • Một số thuốc khác: Khi dùng sertraline 200mg mỗi ngày cùng diazepam hoặc tolbutamide, một số thông số dược động học có thể thay đổi nhẹ. Cimetidine có khả năng làm giảm đáng kể độ thanh thải của sertraline. Trong khi đó, chưa ghi nhận tương tác đáng kể giữa sertraline 200mg/ngày với glibenclamide hoặc digoxin.
  • Điều trị bằng sốc điện (ECT): Hiện chưa có đủ dữ liệu lâm sàng để xác định rõ mức độ an toàn hoặc lợi ích khi phối hợp sertraline với liệu pháp sốc điện. Vì vậy, việc kết hợp cần được bác sĩ cân nhắc dựa trên từng trường hợp cụ thể.

Thận trọng

  • Không dùng cùng thuốc IMAO: Đã ghi nhận những phản ứng nghiêm trọng, thậm chí có trường hợp tử vong, khi sertraline được sử dụng đồng thời với IMAO. Không bắt đầu sertraline trong vòng 14 ngày sau khi ngừng IMAO và ngược lại, cần ngừng sertraline ít nhất 14 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng IMAO.
  • Các thuốc làm tăng hoạt tính serotonin: Khi phối hợp sertraline với những thuốc có khả năng làm tăng hoạt động của hệ serotonin, cần đặc biệt thận trọng do nguy cơ xảy ra tương tác. Chỉ nên phối hợp khi thực sự cần thiết và có sự theo dõi của nhân viên y tế.
  • Chuyển từ thuốc chống trầm cảm này sang thuốc khác: Việc thay đổi giữa sertraline và các SSRI, thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc điều trị OCD khác cần được thực hiện thận trọng. Đặc biệt, cần lưu ý khi chuyển từ những thuốc có thời gian tác dụng kéo dài như fluoxetine. Khoảng thời gian thích hợp để cơ thể đào thải hoàn toàn thuốc trước khi đổi sang thuốc khác có thể khác nhau tùy từng trường hợp.
  • Hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ: Một số trường hợp hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ đã được ghi nhận ở người mắc rối loạn khí sắc khi sử dụng thuốc chống trầm cảm. Nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường về tâm trạng hoặc hành vi, cần thông báo cho bác sĩ.
  • Động kinh: Sertraline cần được sử dụng thận trọng ở người có tiền sử co giật. Không nên dùng cho người đang mắc động kinh chưa được kiểm soát ổn định. Nếu xuất hiện cơn co giật trong thời gian điều trị, cần ngừng thuốc và liên hệ với bác sĩ để được đánh giá.
  • Nguy cơ có ý nghĩ tự sát: Người bị trầm cảm có thể vẫn xuất hiện ý nghĩ tự làm hại bản thân trong giai đoạn đầu điều trị, trước khi tình trạng bệnh được cải thiện rõ rệt. Vì vậy, cần theo dõi sát người bệnh, đặc biệt trong thời gian mới bắt đầu dùng thuốc hoặc khi thay đổi liều.
  • Lái xe và vận hành máy móc: Sertraline có thể gây một số biểu hiện như đau đầu, chóng mặt hoặc ảnh hưởng đến khả năng tập trung ở một số người. Do đó, cần thận trọng khi lái xe, điều khiển máy móc hoặc thực hiện công việc đòi hỏi sự tỉnh táo cao.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Sertraline chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai nên chủ động sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị nếu được bác sĩ khuyến nghị.
  • Phụ nữ cho con bú: Sertraline có thể bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên dữ liệu về mức độ phơi nhiễm của trẻ còn hạn chế. Người đang cho con bú chỉ nên sử dụng thuốc sau khi bác sĩ cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ có thể xảy ra với trẻ.

Ưu - Nhược điểm của Sertraline 100mg

  • Ưu điểm: 
    • Thuộc nhóm SSRI, có tác dụng điều chỉnh hoạt động của serotonin, từ đó hỗ trợ cải thiện nhiều triệu chứng liên quan đến trầm cảm và rối loạn lo âu.
    • Có thể được chỉ định trong nhiều tình trạng khác nhau như trầm cảm, OCD, rối loạn hoảng sợ, PTSD, lo âu xã hội và PMDD.
    • Dạng viên uống 100mg thuận tiện cho việc sử dụng và phù hợp với những trường hợp cần liều điều trị tương đối cao theo chỉ định.
    • Có thể sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác tùy tình trạng bệnh và đánh giá của bác sĩ.
    • Có nhiều dữ liệu lâm sàng về hiệu quả và độ an toàn của sertraline trong điều trị các rối loạn tâm thần thường gặp.
  • Nhược điểm: 
    • Là thuốc kê đơn, người bệnh không nên tự ý mua và sử dụng nếu chưa được bác sĩ đánh giá.
    • Tác dụng điều trị thường không xuất hiện ngay lập tức; cần sử dụng đều đặn trong một khoảng thời gian mới có thể nhận thấy sự cải thiện rõ rệt.
    • Có thể gây một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ hoặc buồn ngủ.
    • Có khả năng ảnh hưởng đến chức năng tình dục, chẳng hạn giảm ham muốn hoặc khó đạt cực khoái ở một số người.
    • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với nhiều loại thuốc khác do nguy cơ tương tác thuốc, đặc biệt với IMAO và các thuốc làm tăng hoạt tính serotonin.
    • Không nên ngừng thuốc đột ngột vì có thể xuất hiện các triệu chứng do ngừng điều trị; việc giảm liều cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ.
    • Cần theo dõi cẩn thận ở một số đối tượng như người có tiền sử động kinh, rối loạn lưỡng cực, nguy cơ tự làm hại bản thân, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
     

Công dụng Sertraline 100mg Aurobindo

  • Sertraline 100mg giúp điều chỉnh serotonin trong não, hỗ trợ cải thiện trầm cảm, lo âu, rối loạn hoảng sợ, OCD, PTSD, lo âu xã hội và rối loạn khó chịu tiền kinh nguyệt (PMDD) theo chỉ định của bác sĩ.

Thông tin chi tiết về Sertraline 100mg Aurobindo

Chỉ định

  • Rối loạn trầm cảm chủ yếu (MDD)
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)
  • Rối loạn hoảng sợ (PD)
  • Rối loạn căng thẳng sau sang chấn (PTSD)
  • Rối loạn lo âu xã hội (SAD)
  • Rối loạn khó chịu tiền kinh nguyệt (PMDD)

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với sertraline
  • Không được sử dụng đồng thời sertraline trên các bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO).

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc dùng đường uống. Sertraline nên được dùng một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối, không phụ thuộc thức ăn

  • Liều dùng: 
    • Điều trị ban đầu: 
      • Rối loạn hoảng loạn và rối loạn stress sau chấn thương: nên được bắt đầu điều trị với liều 25 mg/ngày. Sau một tuần, liều trên nên được tăng lên đến 50 mg, mỗi lần một ngày. Liều dùng này đã được chứng minh là giảm được tần suất các tác dụng phụ cấp tính khi khởi đầu điều trị, là đặc trưng của chứng rối loạn hoảng sợ.
      • Trầm cảm và rối loạn cưỡng bức ám ảnh: liều khuyến cáo là 50 mg/ngày.
    • Liều chuẩn: 
      • Trầm cảm rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh, rối loạn hoảng sợ và rối loạn căng thẳng sau chấn thương.
      • Các bệnh nhân mà không đáp ứng với liều 50 mg có thể thu được kết quả tốt khi tăng liều điều trị. Sự thay đổi liều nên được tiến hành với khoảng cách ít nhất là 1 tuần, có thể tăng lên mức tối đa 200 mg/ngày.
      • Sertraline có thời gian bán thải 24 giờ, mọi sự thay đổi về liều lượng không nên tiến hành với khoảng cách ít hơn một tuần.
      • Tác dụng khởi đầu điều trị có thể được quan sát thấy trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, thông thường cần thiết có khoảng thời gian dài hơn để có thể đáp ứng điều trị rõ ràng, đặc biệt trong chứng rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh.
    • Liều duy trì: 
      • Liều dùng trong quá trình điều trị dài hạn nên được giữ ở mức thấp nhất mà có hiệu quả, sau đó điều chỉnh tùy theo mức độ đáp ứng điều trị.
    • Trẻ em:
      •  Độ an toàn và hiểu quả điều trị ở trẻ em đã được thiếp lập ở các bệnh nhân nhi khoa bị chứng rối loạn cưỡng bức ám ảnh tuổi từ 6 đến 17 tuổi:
      • Bệnh nhân tuổi từ 6-12 tuổi: nên dùng liều khởi đầu 25 mg/ngày, tăng lên 50 mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Các liều tiếp theo có thể tăng lên, trong trường hợp thiếu đáp ứng với liều 50mg/ngày, đến 200mg/ngày nếu cần.
      • Bệnh nhân tuổi từ 13 đến 17: Nên được bắt đầu với liều 50 mg/ngày.
      • Nên được xem xét trước khi tăng liều vượt quá 50 mg/ngày.
    • Người cao tuổi: 
      • Có thể sự dụng liều tương tự như các bệnh nhân trẻ.
    • Bệnh nhân suy gan: Sertraline được chuyển hóa phân lớn tại gan. Nên khởi đầu thận trọng khi sử dụng sertraline ở các bệnh nhân bị bệnh gan. Nên sử dụng liều thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các liều ở các bệnh nhân suy gan.
    • Bệnh nhân suy thận: Phần lớn sertraline bị chuyển hóa trong cơ thể, chỉ một lượng nhỏ ở dạng chưa biến đổi được thải trừ qua nước tiểu nên không bắt buộc phải điều chinh liều dùng theo các mức độ suy thận.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Hệ thần kinh thực vật: Giãn đồng tử, cương đau dương vật.
  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng, dị ứng, suy nhược, mệt mỏi, sốt và bừng mặt.
  • Hệ tim mạch: Đau ngực, tăng huyết áp, đánh trống ngực, phù quanh hốc mắt, ngất và tim nhanh.
  • Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Hôn mê, co giật, đau đầu, đau nửa đầu, rối loạn vận động (bao gồm các triệu chứng ngoại tháp như tăng vận động, tăng trương lực cơ, nghiến răng hay dáng đi bất thường) dị cảm và giảm cảm giác.
  • Các dấu hiệu và triệu chứng có liên quan đến hội chứng ngộ độc serotonin cũng được báo cáo ở một vài trường hợp sử dụng đồng thời với các thuốc cường hệ serotonergic, bao gồm kích động, lú lẫn, toát mồ hôi, ỉa chảy, sốt, tăng huyết áp, co cứng và nhịp tim nhanh
  • Hệ nội tiết: Tăng tiết sữa, tăng prolactin huyết và cường giáp trạng.
  • Hệ tiêu hóa: Đau bụng, viêm tụy, nôn.
  • Hệ tạo máu: Thay đổi chức năng tiểu cầu, chảy máu bất thường (chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, đi tiểu ra máu)
  • Các thay đổi về xét nghiệm sinh hóa
  • Hệ gan mật: các bệnh gan nặng (bao gồm viêm gan, vàng da và suy gan), tăng không có triệu chứng transaminase huyết tương (SGOT và SGPT).
  • Hệ dinh dưỡng và chuyển hóa: Hạ natri huyết, tăng cholesterol huyết tương.
  • Tâm thần: Kích động, phản ứng thái quá, lo lắng, các triệu chứng u uất, ảo giác và loạn tâm thần.
  • Hệ sinh sản: Kinh nguyệt không đều.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.
  • Da: Rụng lông tóc, phù mạch và ban da (bao gồm, hiếm gặp các trường hợp viêm da tróc vảy nặng)
  • Hệ tiết niệu: Phù mặt, bí tiểu
  • Các triệu chứng khác: Các triệu chứng xuất hiện khi ngừng điều trị với sertraline đã được báo cáo bao gồm: kích động, lo lắng, chóng mặt, đau đầu và dị cảm.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thông tin về hoạt chất: Sertraline

Thuốc này chứa hoạt chất Sertraline. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Sertraline

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook