Sertraline 100mg Cipla
Thông tin nhanh
- Sertraline 100mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Sertraline 100mg Cipla
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 100mg |
Sertraline 100mg Cipla là thuốc gì?
-
Sertraline 100mg Cipla là thuốc kê đơn chứa hoạt chất sertraline 100mg, thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI). Thuốc được chỉ định để hỗ trợ điều trị nhiều rối loạn tâm thần như trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD), rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu xã hội và một số trường hợp rối loạn căng thẳng sau sang chấn hoặc rối loạn khó chịu tiền kinh nguyệt theo chỉ định của bác sĩ. Bằng cách cân bằng lượng serotonin trong não, Sertraline 100mg Cipla giúp cải thiện tâm trạng, giảm cảm giác lo âu, hạn chế những suy nghĩ tiêu cực và nâng cao chất lượng cuộc sống. Thuốc không mang lại hiệu quả tức thì mà thường cần sử dụng đều đặn trong vài tuần để phát huy tác dụng tối ưu. Để đảm bảo an toàn và đạt kết quả điều trị tốt, người bệnh cần dùng thuốc đúng liều lượng, không tự ý tăng, giảm hoặc ngừng thuốc đột ngột khi chưa có hướng dẫn từ nhân viên y tế.
Đối tượng sử dụng
- Người trưởng thành bị trầm cảm, bao gồm điều trị giai đoạn cấp và duy trì nhằm hạn chế tái phát.
- Người mắc rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên theo chỉ định của bác sĩ.
- Người bị rối loạn hoảng sợ (Panic Disorder) có hoặc không kèm chứng sợ khoảng trống.
- Người mắc rối loạn lo âu xã hội (Social Anxiety Disorder).
- Người bị rối loạn căng thẳng sau sang chấn (PTSD).
Tương tác
-
Những thuốc không nên dùng cùng Sertraline 100mg Cipla:
- Disulfiram, Lobenguan I123, Sibutramin, Thioridazin: Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi nghiêm trọng nên cần tránh.
- Thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) như Selegilin, Moclobemid, Linezolid: Dùng đồng thời có thể gây hội chứng serotonin với các biểu hiện như kích động, run, sốt cao và rối loạn thần kinh. Cần ngừng IMAO tối thiểu 14 ngày trước khi bắt đầu sertraline và chỉ dùng lại IMAO sau ít nhất 7 ngày kể từ khi ngừng sertraline.
- Pimozid: Sertraline có thể làm tăng nồng độ pimozid trong máu, từ đó làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng nên chống chỉ định phối hợp.
- Các thuốc cần thận trọng khi sử dụng đồng thời:
- Rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương: Có thể làm tăng cảm giác buồn ngủ và giảm khả năng tỉnh táo.
- Thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT (một số thuốc chống loạn thần, kháng sinh...): Làm tăng nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp thất.
- Lithi: Dùng cùng có thể khiến tình trạng run tay hoặc run cơ rõ rệt hơn.
- Phenytoin: Sertraline có thể làm thay đổi nồng độ phenytoin trong máu, cần theo dõi và điều chỉnh liều khi cần.
- Nhóm triptan (ví dụ Sumatriptan): Làm tăng khả năng xuất hiện hội chứng serotonin, vì vậy người bệnh cần được theo dõi sát.
- Warfarin: Có thể kéo dài thời gian đông máu, nên kiểm tra chỉ số đông máu khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị.
- Digoxin, Atenolol, Cimetidin: Có khả năng ảnh hưởng đến quá trình thải trừ sertraline, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng vẫn chưa được xác định rõ.
- Thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu như Aspirin, NSAID hoặc Ticlopidin: Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Thuốc giãn cơ như Mivacurium: Hiệu quả của thuốc có thể giảm do sertraline ảnh hưởng đến hoạt động của enzym cholinesterase.
- Thuốc chuyển hóa qua hệ enzym CYP450:
- Sertraline có thể ức chế CYP2D6, làm thay đổi tác dụng của một số thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần.
- Các chất ức chế CYP3A4 như Ketoconazol, Erythromycin hoặc nước bưởi có thể làm tăng nồng độ sertraline trong cơ thể, vì vậy nên hạn chế phối hợp.
Thận trọng
- Người có nguy cơ kéo dài khoảng QT hoặc xoắn đỉnh cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi điều trị.
- Bệnh nhân từng mắc hưng cảm hoặc tâm thần phân liệt nên được theo dõi vì thuốc có thể làm các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.
- Người bị động kinh hoặc có tiền sử co giật cần thận trọng. Nếu xuất hiện cơn co giật trong thời gian dùng thuốc, phải ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay.
- Trong giai đoạn đầu điều trị, đặc biệt ở người bị trầm cảm, cần theo dõi chặt chẽ nguy cơ xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự sát.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chỉ nên sử dụng khi có chỉ định phù hợp, chủ yếu trong điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Nhóm tuổi này cần được giám sát về các thay đổi hành vi như kích động, hung hăng hoặc ý nghĩ tự làm hại bản thân.
- Người cao tuổi, người đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc bị giảm thể tích tuần hoàn có nguy cơ hạ natri máu cao hơn khi điều trị bằng sertraline.
- Không nên ngừng thuốc đột ngột. Liều cần được giảm từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế hội chứng cai thuốc với các biểu hiện như chóng mặt, mất ngủ, lo âu, buồn nôn, run hoặc đau đầu. Đa số triệu chứng sẽ cải thiện sau khoảng 2 tuần.
- Người bị suy gan thường cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.
- Bệnh nhân đái tháo đường nên theo dõi đường huyết định kỳ vì sertraline có thể làm thay đổi nồng độ glucose trong máu.
- Người có tiền sử glôcôm góc đóng cần sử dụng thận trọng do thuốc có thể gây giãn đồng tử, làm tăng áp lực nội nhãn.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ cho con bú:
- Sertraline và chất chuyển hóa của thuốc có thể đi vào sữa mẹ với lượng nhỏ.
- Mặc dù chưa ghi nhận nhiều tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ, việc sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú chỉ nên thực hiện khi bác sĩ nhận thấy lợi ích điều trị cho mẹ lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ.
- Phụ nữ mang thai:
- Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu khẳng định độ an toàn của sertraline đối với thai kỳ.
- Chỉ nên sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
- Nếu dùng thuốc trong những tháng cuối của thai kỳ, trẻ sơ sinh cần được theo dõi sau sinh vì có thể gặp các biểu hiện như khó thở, tím tái, bú kém, nôn, hạ đường huyết, thay đổi trương lực cơ, run, co giật, quấy khóc nhiều hoặc buồn ngủ bất thường.
Ưu - Nhược điểm của Sertraline 100mg Cipla
- Ưu điểm:
- Điều trị hiệu quả nhiều rối loạn tâm thần như trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD), rối loạn hoảng sợ và rối loạn căng thẳng sau sang chấn (PTSD).
- Hoạt động theo cơ chế ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), góp phần cải thiện tâm trạng và giảm triệu chứng lo âu.
- Ít ảnh hưởng đến các chất dẫn truyền thần kinh khác nên nhìn chung dung nạp tốt hơn nhiều thuốc chống trầm cảm thế hệ cũ.
- Nguy cơ gặp các tác dụng như khô miệng, táo bón, buồn ngủ nhiều hoặc tụt huyết áp tư thế thường thấp hơn so với thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Có thể sử dụng lâu dài để duy trì hiệu quả điều trị và giúp giảm nguy cơ tái phát khi tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ.
- Dạng viên nén 100mg thuận tiện cho những bệnh nhân cần điều trị ở liều cao hoặc giai đoạn duy trì.
- Nhược điểm:
- Thuốc không phát huy tác dụng ngay, người bệnh thường cần sử dụng liên tục trong vài tuần mới nhận thấy hiệu quả rõ rệt.
- Có thể gây một số tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn hoặc khó chịu vùng bụng.
- Một số người có thể gặp đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn hoặc tăng cảm giác lo âu trong thời gian đầu điều trị.
- Nguy cơ xảy ra hội chứng serotonin nếu dùng cùng các thuốc hoặc sản phẩm khác làm tăng nồng độ serotonin.
- Có khả năng gây hạ natri máu, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu.
- Không nên ngừng thuốc đột ngột vì dễ xuất hiện hội chứng cai thuốc như chóng mặt, mất ngủ, lo âu hoặc buồn nôn; cần giảm liều theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Chưa được khuyến cáo sử dụng rộng rãi cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, ngoại trừ một số trường hợp điều trị OCD theo chỉ định chuyên môn.
Công dụng Sertraline 100mg Cipla
- Sertraline là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm SSRI (ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc), có cấu trúc dẫn xuất từ naphthylamin. Thuốc giúp ngăn quá trình tái hấp thu serotonin tại các tế bào thần kinh, nhờ đó làm tăng lượng serotonin sẵn có trong khe synap và hỗ trợ cải thiện sự dẫn truyền tín hiệu thần kinh liên quan đến cảm xúc. So với nhiều thuốc chống trầm cảm thế hệ cũ, sertraline hầu như ít ảnh hưởng đến norepinephrin, dopamin cũng như các thụ thể cholinergic, histamin và alpha/beta-adrenergic. Chính vì vậy, thuốc thường có nguy cơ gây các tác dụng không mong muốn như khô miệng, táo bón, buồn ngủ hoặc hạ huyết áp tư thế thấp hơn so với nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Thông tin chi tiết về Sertraline 100mg Cipla
Chỉ định
- Điều trị rối loạn trầm cảm.
- Rối loạn hoảng sợ, có hoặc không đi kèm với ám ảnh sợ khoảng trống.
- Chứng rối loạn ám ảnh-cưỡng bức (OCD) áp dụng cho người trưởng thành và trẻ từ 6 đến 17 tuổi.
- Điều trị rối loạn lo âu xã hội.
- Rối loạn stress sau chấn thương tâm lý (PTSD).
- Rối loạn lo âu tiền kinh nguyệt.
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Người đang sử dụng đồng thời với các thuốc sau:
- Thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO).
- Pimozid.
- Disulfiram.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Uống một lần mỗi ngày, vào buổi sáng hoặc buổi tối.
- Việc dùng thuốc không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.
- Nếu cần ngừng thuốc, nên giảm liều từ từ trong khoảng 1-2 tuần để hạn chế hội chứng cai thuốc. Tránh ngừng thuốc đột ngột.
- Liều dùng:
- Điều trị rối loạn trầm cảm ở người lớn
- Liều ban đầu: 50 mg/ngày.
- Nếu không có sự cải thiện, tăng liều sau ít nhất 1 tuần, mỗi lần thêm 50 mg, cho đến mức tối đa 200 mg/ngày.
- Hiệu quả điều trị thường xuất hiện trong vòng 7 ngày.
- Hiện tại, chưa xác định được hiệu quả của sertralin trong điều trị trầm cảm ở trẻ em.
- Rối loạn ám ảnh-cưỡng bức (OCD)
- Người lớn và trẻ từ 13 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 50 mg/ngày.
- Trẻ từ 6-12 tuổi: Liều khởi đầu 25 mg/ngày. Sau một tuần, nếu cần, có thể tăng liều mỗi lần thêm 25 mg, tối đa 200 mg/ngày.
- Phần lớn người bệnh đáp ứng ở mức liều từ 50-100 mg/ngày (trẻ 6-12 tuổi: 25-50 mg/ngày).
- Chưa có dữ liệu sử dụng sertralin cho trẻ dưới 6 tuổi.
- Rối loạn hoảng sợ, PTSD, rối loạn lo âu xã hội
- Liều ban đầu: 25 mg/ngày. Sau một tuần, tăng lên 50 mg/ngày.
- Nếu không đáp ứng, tăng liều mỗi tuần thêm 50 mg, tối đa 200 mg/ngày.
- Rối loạn lo âu tiền kinh nguyệt
- Liều thông thường: 50 mg/ngày, một lần trong suốt chu kỳ kinh nguyệt.
- Có thể tăng liều lên 50 mg/ngày mỗi lần, tối đa 150 mg/ngày.
- Nếu chỉ dùng trong pha hoàng thể, bắt đầu với 50 mg/ngày và có thể tăng đến 100 mg/ngày nếu cần thiết.
- Điều chỉnh liều trong các trường hợp đặc biệt
- Người cao tuổi: Thận trọng hiệu chỉnh liều do nguy cơ giảm natri máu.
- Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.
- Người suy gan: Cần giảm liều hoặc giảm tần suất dùng do thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan.
- Điều trị rối loạn trầm cảm ở người lớn
Tác dụng ngoài ý muốn
- Rất thường gặp
- Hệ thần kinh trung ương (TKTW): Mất ngủ, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn và khô miệng.
- Hệ sinh sản: Rối loạn xuất tinh.
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Thường gặp
- TKTW: Trầm cảm, lo âu, ác mộng, giảm tập trung, run, loạn vị giác.
- Tiêu hóa: Đau bụng, nôn, táo bón, khó tiêu, đầy hơi.
- Da: Phát ban, đổ mồ hôi.
- Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ.
- Khác: Tim đập nhanh, ù tai, rối loạn cương dương.
- Ít gặp
- Nhiễm trùng: Nhiễm trùng hô hấp trên, viêm mũi.
- TKTW: Hoang tưởng, co giật, ngất, đau nửa đầu, rối loạn ngôn ngữ.
- Tiêu hóa: Viêm thực quản, khó nuốt, tăng tiết nước bọt.
- Da: Rụng tóc, phù mặt, mẩn ngứa.
- Hệ tiết niệu: Tiểu nhiều, bí tiểu.
- Toàn thân: Sốt, phù ngoại vi, suy nhược.
- Hiếm gặp
- TKTW: Rối loạn tâm thần, ý nghĩ tự sát, hội chứng serotonin.
- Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử bì nhiễm độc.
- Gan: Viêm gan, vàng da.
- Tim mạch: nhồi máu cơ tim, kéo dài khoảng QT.
- Hô hấp: khó thở, co thắt phế quản.
- Chưa xác định tần suất
- TKTW: Hội chứng thần kinh ác tính, co thắt mạch não.
- Gan: Suy gan.
- Tiêu hóa: Viêm tụy.
- Da: Phản ứng dị ứng nghiêm trọng, nhạy cảm ánh sáng.
Thông tin về hoạt chất: Sertraline
Thuốc này chứa hoạt chất Sertraline. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất SertralineHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Sertraline 100mg Cipla
Zoloman
VD-13476-10
Zoloman 100
VD-34211-20
Sertralin 50 USP
VD-34674-20
Lexostad 50
VD-34907-20
Sitara 50mg
594110013323
Sertralin DWP 100mg
893110159523
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Sertraline 100mg Cipla
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!