Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Beenenit CPC1 - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Beenenit CPC1

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
24
Thành phần
  • Acid Ursodeoxycholic 300mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Beenenit CPC1

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
300mg

Beenenit là thuốc gì? 

  • Beenenit là thuốc thuộc nhóm điều trị gan mật, có thành phần chính là acid ursodeoxycholic 300 mg, thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp sỏi mật cholesterol, xơ gan mật nguyên phát và một số bệnh lý liên quan đến gan hoặc đường mật. Thuốc giúp cải thiện sự lưu thông của dịch mật, giảm tình trạng ứ mật và hỗ trợ làm tan sỏi mật có nguồn gốc cholesterol khi túi mật vẫn còn hoạt động. Bên cạnh đó, Beenenit còn góp phần bảo vệ tế bào gan trước những tổn thương kéo dài, hỗ trợ cải thiện chức năng gan và giảm các triệu chứng như đầy bụng, khó tiêu, chán ăn do rối loạn bài tiết mật. Với dạng viên nang cứng thuận tiện khi sử dụng, Beenenit được dùng theo đơn và cần tuân thủ đúng liều lượng cũng như thời gian điều trị mà bác sĩ hướng dẫn để đạt hiệu quả tốt và hạn chế nguy cơ tác dụng không mong muốn. Đây là một trong những lựa chọn thường gặp trong điều trị và hỗ trợ các bệnh lý gan mật cần cải thiện dòng chảy của dịch mật và bảo tồn chức năng gan.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị sỏi túi mật cholesterol khi túi mật vẫn còn hoạt động.

  • Bệnh nhân mắc xơ gan mật nguyên phát.

  • Người bị viêm gan mạn tính cần cải thiện chức năng gan theo chỉ định của bác sĩ.

  • Người có tổn thương tế bào gan cần được bảo vệ và phục hồi chức năng gan.

  • Bệnh nhân bị viêm túi mật hoặc viêm đường dẫn mật.

  • Người gặp tình trạng khó tiêu, chán ăn do rối loạn đường mật theo chỉ định điều trị.

Tương tác

  • Abciximab: Có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng bất lợi.

  • Acenocoumarol: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và hình thành các vết bầm tím.

  • Acid acetylsalicylic (Aspirin): Có thể làm tăng mức độ hoặc tần suất của các tác dụng không mong muốn.

  • Alteplase: Khi phối hợp có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và bầm tím.

  • Nhôm phosphat: Có thể làm giảm hấp thu acid ursodeoxycholic, từ đó làm giảm nồng độ thuốc trong máu và hiệu quả điều trị.

  • Nhôm clorid: Có khả năng cản trở sự hấp thu hoạt chất, làm giảm tác dụng của thuốc.

  • Nhôm chlorohydrat: Có thể làm giảm lượng acid ursodeoxycholic được hấp thu vào cơ thể.

  • Nhôm hydroxyd: Làm giảm hấp thu thuốc và có thể khiến hiệu quả điều trị suy giảm.

  • Oxit nhôm: Có thể cản trở quá trình hấp thu acid ursodeoxycholic.

  • Nhôm sulfat: Có thể làm giảm khả năng hấp thu thuốc, từ đó ảnh hưởng đến nồng độ và hiệu quả điều trị.

Thận trọng

  • Với những trường hợp phải điều trị kéo dài, người bệnh cần được theo dõi định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ, mặc dù acid ursodeoxycholic không được ghi nhận là chất gây ung thư.
  • Khi điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên đánh giá hiệu quả bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh theo định kỳ khoảng 6 tháng một lần để theo dõi sự thay đổi của sỏi.
  • Ở bệnh nhân bị ứ mật nặng, tình trạng ngứa hoặc nổi mề đay có thể tăng lên trong giai đoạn đầu điều trị. Trong trường hợp này, thường nên bắt đầu với liều thấp khoảng 200 mg mỗi ngày, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Không nên dùng Beenenit trong thời kỳ mang thai, trừ khi bác sĩ đánh giá rằng lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ và không có lựa chọn thay thế phù hợp hơn.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có đủ dữ liệu khẳng định acid ursodeoxycholic có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.

Ưu - Nhược điểm của Beenenit

  • Ưu điểm: 
    • Hỗ trợ cải thiện chức năng gan ở người mắc viêm gan mạn tính và một số bệnh lý gan mật liên quan đến tình trạng ứ mật.

    • Góp phần bảo vệ và phục hồi tế bào gan, đặc biệt trong các trường hợp gan bị tổn thương do rượu hoặc các yếu tố gây hại khác.

    • Giúp giảm các triệu chứng như đầy bụng, khó tiêu, chán ăn do rối loạn bài tiết mật.

    • Có tác dụng hỗ trợ điều trị sỏi mật cholesterol, viêm túi mật và viêm đường mật, giúp cải thiện sự lưu thông của dịch mật.

    • Dạng viên nén bao phim giúp bảo vệ hoạt chất khi đi qua dạ dày, đồng thời hạn chế nguy cơ kích ứng niêm mạc tiêu hóa.

    • Khi sử dụng đúng chỉ định trong thời gian đủ dài, thuốc có thể hỗ trợ làm tan sỏi mật cholesterol, từ đó giảm nhu cầu can thiệp bằng các thủ thuật hoặc phương pháp điều trị xâm lấn trong một số trường hợp.

  • Nhược điểm: 
    • Cần điều trị trong thời gian dài và dùng thuốc đều đặn mới đạt được hiệu quả rõ rệt.

    • Hiệu quả làm tan sỏi không xuất hiện ngay, do đó người bệnh phải kiên trì tuân thủ phác đồ điều trị.

    • Thuốc không phù hợp với mọi loại sỏi mật và cần được bác sĩ đánh giá trước khi chỉ định sử dụng.

Công dụng Beenenit CPC1

  • Acid ursodeoxycholic là hoạt chất được sử dụng rộng rãi trong điều trị nhiều bệnh lý liên quan đến gan và đường mật, bao gồm sỏi mật cholesterol, viêm túi mật, viêm đường mật và các tình trạng ứ mật ở gan. Trước đây, hoạt chất này còn được biết đến như một thành phần thường có trong các thuốc hỗ trợ chức năng gan. Acid ursodeoxycholic giúp bảo vệ tế bào gan, hỗ trợ điều hòa đáp ứng miễn dịch và thúc đẩy quá trình bài tiết mật, từ đó cải thiện sự lưu thông của dịch mật trong cơ thể. Một tác dụng quan trọng khác của hoạt chất là làm giảm lượng cholesterol trong dịch mật bằng cách hạn chế hấp thu cholesterol từ ruột và giảm sự bài tiết cholesterol vào mật. Khi nồng độ cholesterol trong mật được hạ thấp, sỏi mật cholesterol có điều kiện tan dần theo thời gian, đồng thời nguy cơ hình thành sỏi mới cũng được giảm đáng kể.

Thông tin chi tiết về Beenenit CPC1

Chỉ định

  • Cải thiện tình trạng chức năng gan ở trong bệnh lý viêm gan mạn tính.
  • Hỗ trợ điều trị viêm gan ứ mật.
  • Bảo vệ và phục hồi lại các tế bào gan trước hay sau khi uống rượu.
  • Khó tiêu, cảm giác chán ăn do bị rối loạn đường mật.
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh lý đường mật khác: sỏi mật cholesterol, viêm đường dẫn mật, viêm túi mật.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với một trong bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có bị tắc nghẽn ống mật.
  • Phụ nữ đang có thai.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được dùng qua đường uống và uống cùng bữa ăn.

  • Liều dùng: 
    • Trong điều trị bệnh sỏi túi mật cholesterol
      • Liều có tác dụng 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình theo khuyến cáo 7,5 mg/kg/ngày ở người có thể trạng trung bình. Còn đối với người béo phì thì liều khuyên dùng 10 mg/kg/ngày, còn tùy thuộc thể trọng mà có thể dùng liều từ 2 – 3 viên/ngày.
      • Nên uống một lần buổi tối hoặc có thể chia thành hai lần vào buổi sáng và buổi tối.
      • Thời gian điều trị theo thông thường khoảng 6 tháng, nếu sỏi có kích thước > 1cm thì có thể kéo dài thời gian điều trị lên đến 1 năm.
    • Trong điều trị bệnh lý gan mật mạn tính
      • Liều điều trị 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu với liều 200 mg/ngày, sau đó tăng dần liều theo bậc thang một cách từ từ để đạt liều điều trị tối ưu khoảng 4 – 8 tuần điều trị.
      • Trong trường hợp bị bệnh gan mật mắc phải do nhầy nhớt thì liều điều trị tối đa là 20 mg/kg/ngày.
      • Nên chia làm 2 lần uống, uống vào buổi sáng và vào buổi tối.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Do tính tan trong ruột rất kém nên acid ursodeoxycholic không gây ra kích ứng ở màng nhầy ruột, do đó hiếm gặp các trường hợp tiêu chảy.
  • Các triệu chứng ngứa ngáy, nổi mày đay gia tăng khi chứng ứ mật nặng.

Thông tin về hoạt chất: Ursodeoxycholic

Thuốc này chứa hoạt chất Ursodeoxycholic. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Ursodeoxycholic

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook