Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Belara - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Belara - Ảnh 1
Thuốc Belara - Ảnh 2

Belara

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN2-500-16
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Ethinylestradiol 0,03 mg; Chlormadinon acetat 2 mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ, 3 vỉ x 21 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Belara

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Công dụng Belara

Thuốc nội tiết tố dùng tránh thai.
Khi sử dụng Belara nên cân nhắc các yếu tố nguy cơ hiện có ở từng phụ nữ, đặc biệt là nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE); và so sánh nguy cơ huyết khối tĩnh mạch khi dùng Belara với nguy cơ của các thuốc nội tiết tố dùng tránh thai dạng kết hợp khác.

Thông tin chi tiết về Belara

Chỉ định

Thuốc nội tiết tố dùng tránh thai.
Khi sử dụng Belara nên cân nhắc các yếu tố nguy cơ hiện có ở từng phụ nữ, đặc biệt là nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE); và so sánh nguy cơ huyết khối tĩnh mạch khi dùng Belara với nguy cơ của các thuốc nội tiết tố dùng tránh thai dạng kết hợp khác.

Chống chỉ định

Đái tháo đường mất kiểm soát. Tăng huyết áp không được kiểm soát, huyết áp thường xuyên > 140/90mmHg; Huyết khối tĩnh mạch hoặc tiền sử huyết khối tĩnh mạch. Huyết khối tĩnh mạch do di truyền hoặc mắc phải như kích hoạt đề kháng protein C, bao gồm yếu tố V Leiden, thiếu hụt yếu tố kháng thrombin III, thiếu hụt protein C, thiếu hụt protein S; đại phẫu có thời gian bất động kéo dài. Huyết khối động mạch, tiền sử huyết khối động mạch hoặc có tiền triệu. Nguy cơ huyết khối động mạch; bệnh mạch não - đột quỵ, tiền sử đột quỵ hoặc có tiền triệu; huyết khối động mạch do di truyền hoặc mắc phải như tăng homocystein máu và kháng thể kháng phospholipid; tiền sử đau nửa đầu với triệu chứng thần kinh khu trú; nguy cơ huyết khối động mạch do có nhiều yếu tố nguy cơ hoặc có một trong các yếu tố nguy cơ nghiêm trọng: đái tháo đường có triệu chứng trên mạch máu, tăng huyết áp nặng, rối loạn lipoprotein máu nặng; Viêm gan, vàng da, rối loạn chức năng gan. Ngứa toàn thân, ứ mật, đặc biệt trong lần mang thai hoặc điều trị bằng estrogen trước đó; Hội chứng Dubin-Johnson, hội chứng Rotor, rối loạn tiết mật; Tiền sử hoặc đang có khối u ở gan; Đau dữ dội vùng thượng vị, phì đại gan hoặc có triệu chứng xuất huyết ổ bụng; Lần đầu mắc hoặc tái phát cơn rối loạn chuyển hóa porphyrin; Đang có hoặc tiền sử khối u ác tính nhạy cảm với hormon như ung thư vú hoặc ung thư tử cung; Rối loạn chuyển hóa lipid nặng; Viêm tụy hoặc có tiền sử viêm tụy, nếu có kết hợp với tăng triglycerid máu; Triệu chứng đau nửa đầu hoặc tăng tần suất xuất hiện cơn đau đầu dữ dội; Tiền sử đau nửa đầu với triệu chứng thần kinh khu trú; Rối loạn cảm thụ cấp tính như rối loạn thị giác hoặc thính giác; Rối loạn vận động; Tăng số cơn động kinh; Trầm cảm nặng; Xốp xơ tai thoái hóa trong những lần mang thai trước đó; Vô sinh không rõ nguyên nhân; Tăng sản nội mạc tử cung; Chảy máu bộ phận sinh dục không rõ nguyên nhân; Nếu có một yếu tố nguy cơ nghiêm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối động/tĩnh mạch; Mẫn cảm vơi thành phần thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

Dùng hàng ngày vào cùng thời điểm, theo hướng mũi tên, trong 21 ngày liên tiếp sau đó ngưng thuốc 7 ngày. Sau 7 ngày ngưng thuốc, dùng vỉ tiếp theo vào ngày thứ 8 ngay cả khi vẫn còn hành kinh.

Nếu trước đó không dùng thuốc tránh thai nội tiết: bắt đầu uống viên đâu tiên vào ngày 1 của chu kì. Bắt đầu vào ngày thứ 2 - 5 của chu kỳ: cần thêm biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu. Nếu chu kỳ kinh nguyệt đã bắt đầu hơn 5 ngày trước đó: nên đợi chu kỳ tiếp theo.

Đổi từ thuốc tránh thai nội tiết phối hợp khác sang Belara: bắt đầu Belara vào ngày tiếp theo sau khoảng thời gian ngưng thuốc hoặc sau khoảng thời gian dùng viên giả dược.
Đổi từ thuốc tránh thai chỉ chứa progestogen: Bắt đầu Belara ngay sau khoảng thời gian ngưng thuốc và thêm biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu.
Sau sảy thai/phá thai trong 3 tháng đầu thai kỳ: Dùng Belara ngay sau sảy thai/phá thai trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Sau sinh con/sau sảy thai/phá thai trong 3 tháng giữa thai kỳ: Nếu không cho con bú, dùng thuốc từ ngày 21-28 sau sinh, không cần thêm biện pháp tránh thai cơ học; nếu bắt đầu sau ngày 28, cần thêm biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu; nếu đã quan hệ, cần loại trừ khả năng có thai hoặc đợi chu kỳ tiếp theo.
Dùng thuốc không thường xuyên:

Nếu quên 1 viên nhưng đã uống lại trong vòng 12 giờ thì vẫn tiếp tục dùng thuốc như bình thường.

Nếu quá 12 giờ mới dùng lại, phải uống ngay viên cuối cùng bị quên, thậm chí uống 2 viên cùng lúc, các viên khác dùng như thường lệ, cần dùng biện pháp tránh thai cơ học (bao cao su) trong 7 ngày tiếp theo.

Khi bị nôn hoặc tiêu chảy: Nếu nôn trong vòng 4 giờ sau uống thuốc hoặc tiêu chảy nặng tiến triển, thuốc có thể không hấp thu hoàn toàn, tác dụng tránh thai không được đảm bảo. Thực hiện theo chỉ dẫn ở mục "dùng thuốc không thường xuyên".

Trì hoãn kinh nguyệt: bỏ qua 7 ngày ngưng thuốc, dùng tiếp ngay vỉ Belara khác. Có thể kéo dài theo ý muốn đến khi kết thúc vỉ thứ 2. Có thể gặp xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết ngoài chu kỳ.

Dời kinh nguyệt sang ngày khác trong tuần: có thể rút ngắn khoảng thời gian ngưng thuốc với số ngày mong muốn; có thể không thấy kinh, xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết ngoài chu kỳ.

Tác dụng ngoài ý muốn

Phổ biến: Xuất huyết ngoài chu kỳ kinh, xuất huyết lấm tấm (thường giảm khi tiếp tục dùng Belara), đau đầu và khó chịu vùng ngực. Mẫn cảm; tâm rạng chán nản, căng thẳng; chóng mặt, đau nửa đầu; rối loạn thị giác; viêm kết mạc, không dung nạp kính áp tròng; mất thính lực đột ngột, ù tai; tăng huyết áp, hạ huyết áp, ngừng tuần hoàn, suy tĩnh mạch, huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch; buồn nôn; đau bụng, đầy bụng, tiêu chảy; mụn trứng cá; rối loạn sắc tố, nám da, rụng tóc, da khô; mề đay, chàm, ban đỏ, ngứa, bệnh vảy nến trầm trọng hơn, "hội chứng người sói"; bệnh hồng ban nút; cảm giác nặng nề; đau lưng; rối loạn cơ; tăng tiết dịch âm đạo, đau bụng kinh, vô kinh; đau bụng dưới; tự tiết sữa, u sợi tuyến vú, nhiếm Candida âm đạo; vú to, viêm âm hộ âm đạo, rong kinh, hội chứng tiền kinh nguyệt; dễ bị kích thích, mệt mỏi, phù, tăng cân, tăng tiết mồ hôi; chán ăn; thay đổi lipid máu bao gồm tăng triglycerid máu.

Tương tác thuốc

Giảm nồng độ ethinylestradiol huyết thanh: thuốc làm tăng nhu động dạ dày ruột (metoclopramid), làm giảm hấp thu (than hoạt); chất gây cảm ứng enzym microsom gan: rifampicin, rifabutin, barbiturat), thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, topiramat), griseofulvin, barbexaclon, primidon, modafinil, thuốc ức chế protease (ritonavir), cỏ thánh John; một số kháng sinh (ampicillin, tetracyclin). Khi điều trị với các thuốc này, dùng thêm biện pháp tránh thai cơ học và trong 7 ngày sau đó. Với các hoạt chất làm giảm nồng độ ethinylestradiol huyết thanh do gây cảm ứng enzym microsom gan, cần dùng thêm biện pháp tránh thai cơ học tới 28 ngày sau khi ngừng điều trị. Làm tăng nồng độ ethinylestradiol huyết thanh: acid ascorbic, paracetamol; atorvastatin; thuốc kháng nấm nhóm imidazol (fluconazol), indinavỉ, troleandomycin. Ethinylestradiol làm tăng nồng độ huyết thanh của: diazepam, ciclosporin, theophylin, prednisolon; Ethinylestradiol làm giảm nồng độ huyết thanh của: clofibrat, paracetamol, morphin, lorazepam. Tác dụng của insulin và thuốc trị đái tháo đường đường uống có thể thay đổi do thuốc ảnh hưởng lên sự dung nạp glucose. Các xét nghiệm: thuốc có thể ảnh hưởng một số xét nghiệm chức năng gan, thượng thận, tuyến giáp, nồng độ huyết tương các protein (SHBG, lipoprotein), chuyển hóa carbohydrat, đông máu và tiêu fibrin.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất Không dùng thuốc quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin về hoạt chất: Ethinyl estradiol

Thuốc này chứa hoạt chất Ethinyl estradiol. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Ethinyl estradiol

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook