Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Aspirin pH8 MKP - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Aspirin pH8 MKP

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-15513-11
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
16
Thành phần
  • Aspirin 500mg
Quy cách đóng gói Hộp 20 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Aspirin pH8 MKP

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500mg

Aspirin pH8 MKP là thuốc gì? 

  • Aspirin pH8 MKP là thuốc chứa hoạt chất acid acetylsalicylic (Aspirin), được sử dụng phổ biến để hạ sốt, giảm đau và chống viêm trong nhiều tình trạng như đau đầu, đau răng, đau cơ, đau khớp, đau bụng kinh hoặc sốt do cảm lạnh, cảm cúm. Sản phẩm được sản xuất dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, giúp hoạt chất chỉ được giải phóng khi đến ruột non thay vì dạ dày, từ đó góp phần hạn chế kích ứng niêm mạc tiêu hóa so với aspirin thông thường. Thuốc phát huy tác dụng bằng cách ức chế quá trình hình thành các chất trung gian gây đau, viêm và sốt trong cơ thể, giúp cải thiện triệu chứng tương đối nhanh sau khi sử dụng đúng liều. Tuy nhiên, Aspirin pH8 MKP không phù hợp với tất cả mọi người, đặc biệt cần thận trọng ở người có tiền sử loét dạ dày, rối loạn đông máu, hen do aspirin hoặc dị ứng với nhóm salicylat. Để đạt hiệu quả điều trị tốt và giảm nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn, người dùng nên uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ, tránh tự ý tăng liều hay sử dụng kéo dài.

     

Đối tượng sử dụng

  • Người bị sốt do cảm lạnh, cảm cúm hoặc các bệnh lý nhiễm khuẩn, nhiễm virus thông thường.
  • Người gặp các cơn đau từ nhẹ đến vừa như đau đầu, đau răng, đau cơ, đau khớp, đau lưng hoặc đau dây thần kinh.
  • Phụ nữ bị đau bụng kinh cần giảm đau trong thời gian hành kinh (khi không có chống chỉ định với aspirin).
  • Người bị đau và viêm do các bệnh lý cơ xương khớp theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người cần sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt có chứa acid acetylsalicylic theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

Tương tác

  • Aspirin pH8 MKP có thể tương tác với một số thuốc khác, làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Vì vậy, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.
    • Thuốc chống đông máu như heparin hoặc warfarin: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và xuất huyết do tác dụng chống đông được tăng cường.
    • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và glucocorticoid: Sự kết hợp này có thể làm tăng nguy cơ kích ứng, loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, đồng thời ảnh hưởng không tốt đến chức năng gan.
    • Thuốc điều trị tăng acid uric và pentoxifylline: Aspirin có thể làm thay đổi quá trình đào thải acid uric. Ở liều thấp, thuốc có xu hướng giữ lại acid uric trong cơ thể, trong khi liều cao lại làm tăng thải urat qua nước tiểu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của các thuốc điều trị bệnh gout.

Thận trọng

  • Để sử dụng Aspirin pH8 MKP an toàn và đạt hiệu quả, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ đúng liều lượng do bác sĩ hoặc dược sĩ chỉ định. Không nên tự ý tăng liều hoặc kéo dài thời gian điều trị khi chưa được tư vấn.
  • Người mắc các bệnh lý rối loạn đông máu hoặc có cơ địa dễ chảy máu cần đặc biệt thận trọng vì aspirin có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Nếu cần, bác sĩ sẽ cân nhắc lựa chọn thuốc khác phù hợp hơn.
  • Đối với trẻ em dưới 12 tuổi, việc sử dụng aspirin thường không được ưu tiên. Thuốc chỉ nên được cân nhắc trong những trường hợp thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ.
  • Người từng bị viêm loét dạ dày - tá tràng hoặc có tiền sử xuất huyết tiêu hóa nên thông báo với bác sĩ trước khi dùng thuốc. Trong một số trường hợp, có thể cần phối hợp thêm thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày để giảm nguy cơ kích ứng.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Aspirin pH8 MKP chỉ nên sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ, bởi việc dùng thuốc trong thai kỳ cần được cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra đối với mẹ và thai nhi.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú, aspirin có khả năng bài tiết một phần qua sữa mẹ và có thể ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Ngoài ra, thuốc còn có thể tác động đến quá trình tiết sữa ở một số trường hợp. Vì vậy, mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.

Ưu - Nhược điểm của Aspirin pH8 MKP 

  • Ưu điểm: 
    • Dạng viên nén bao tan trong ruột giúp sử dụng thuận tiện, dễ mang theo và bảo quản, đồng thời góp phần giảm kích ứng niêm mạc dạ dày so với aspirin thông thường.
    • Có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm hiệu quả trong nhiều tình trạng như đau đầu, đau răng, đau cơ, đau khớp và sốt.
    • Aspirin là hoạt chất đã được nghiên cứu và ứng dụng lâu năm trong y học, với hiệu quả và độ an toàn đã được đánh giá qua nhiều nghiên cứu lâm sàng khi sử dụng đúng chỉ định.
    • Ở liều thấp, aspirin còn được sử dụng để phòng ngừa hình thành huyết khối và giảm nguy cơ tái phát các biến cố tim mạch theo chỉ định của bác sĩ ở những đối tượng phù hợp.
    • Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar trên dây chuyền đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, giúp đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất.
    • Giá thành tương đối hợp lý, phù hợp với nhiều đối tượng người dùng và dễ tìm mua tại các nhà thuốc.
  • Nhược điểm: 
    • Không thích hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ mang thai (đặc biệt trong 3 tháng cuối) và phụ nữ đang cho con bú nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.
    • Có thể gây một số tác dụng không mong muốn như kích ứng hoặc loét dạ dày, buồn nôn, xuất huyết tiêu hóa, dị ứng hay tăng nguy cơ chảy máu ở một số người.
    • Dễ xảy ra tương tác với nhiều nhóm thuốc như thuốc chống đông máu, corticosteroid hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác, vì vậy cần thông báo cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng.
    • Không phù hợp với người có tiền sử loét dạ dày, rối loạn đông máu hoặc dị ứng với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
    • Aspirin pH8 MKP không phải thuốc điều trị mụn. Việc nghiền thuốc để bôi lên da hoặc trộn với mỹ phẩm là phương pháp chưa được chứng minh về hiệu quả, có thể gây kích ứng, tổn thương da hoặc làm tăng nguy cơ dị ứng, vì vậy không nên tự ý áp dụng.
     

Công dụng Aspirin pH8 MKP

  • Aspirin là một dẫn chất của acid salicylic, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Hoạt chất này giúp giảm đau và hạ sốt bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm quá trình tạo thành các prostaglandin – những chất trung gian gây đau, viêm và sốt. Đồng thời, aspirin hỗ trợ hạ thân nhiệt thông qua việc tăng tỏa nhiệt bằng giãn mạch ngoại vi và kích thích tiết mồ hôi, giúp đưa nhiệt độ cơ thể trở về mức bình thường khi bị sốt.
  • Một đặc tính nổi bật của aspirin là khả năng chống kết tập tiểu cầu ở liều thấp. Thuốc làm giảm sự hình thành thromboxan A₂ (TXA₂), một chất thúc đẩy tiểu cầu kết dính và hình thành huyết khối. Nhờ cơ chế này, aspirin góp phần hạn chế nguy cơ tạo cục máu đông trong lòng mạch và được sử dụng để phòng ngừa một số biến cố tim mạch theo chỉ định của bác sĩ.
  • Đối với Aspirin pH8 MKP 500mg, hàm lượng aspirin tương đối cao nên thuốc chủ yếu được sử dụng nhằm giảm đau và hạ sốt trong các trường hợp đau từ nhẹ đến vừa hoặc sốt. Mặc dù aspirin vẫn có đặc tính chống kết tập tiểu cầu, nhưng với dạng bào chế và hàm lượng 500 mg, sản phẩm thường không được ưu tiên sử dụng cho mục đích phòng ngừa huyết khối lâu dài như các chế phẩm aspirin liều thấp.

Thông tin chi tiết về Aspirin pH8 MKP

Chỉ định

  • Điều trị các cơn đau ở mức độ nhẹ và vừa do các nguyên nhân khác nhau như chấn thương nhẹ, đau đầu, cảm cúm.
  • Làm hạ sốt cho những bệnh nhân bị sốt tăng thân nhiệt do cảm cúm.
  • Dự phòng thứ phát cho những bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch, đã từng bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh nhân có khả năng đông máu cao.
  • Ngoài ra với tác dụng chống viêm thuốc cũng được dùng để điều trị các viêm xương khớp gây ra, viêm cơ, viêm màng hoạt dịch.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc người đã có tiền sử dị ứng với những thuốc tương tự các thuốc trên.
  • Người bệnh đang có sự xuất huyết do các nguyên nhân ở iểu cầu hay thành mạch như: bệnh máu khó đông, sốt xuất huyết, rối loạn đông máu.
  • Người bệnh thiếu hụt men G6PD.
  • Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng đã điều trị khỏi hoặc người viêm loét tá tràng mức độ vừa và nặng.
  • Chống chỉ định tương đối với phụ nữ có thai và trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Người bệnh có suy giảm chức năng gan thận nặng.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc Aspirin pH8 Mekophar được bào chế dưới dạng viên nén có một lớp vỏ bọc bên ngoài để tránh sự bào mòn của acid dịch vị. Dùng thuốc theo đường uống với khoảng 100ml nước.
    • Một đợt dùng thuốc kéo dài trong khoảng 8-10 ngày, nếu trong thời gian đó mà các triệu chứng không thuyên giảm thì nên sử dụng phác đồ khác.
    • Thời gian dùng thuốc: dùng thuốc sau khi ăn hoặc khi sốt nhưng đảm bảo dạ dày không đói. Dùng thường xuyên hàng ngày hoặc cách ngày.
  • Liều dùng: 
    • Với mục đích giảm đau và hạ sốt: liều khuyến cáo với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi dùng liều 650mg trong 4 giờ tương đương 1 viên thuốc hoặc sử dụng 2 viên trong 6 giờ, không dùng quá 7 viên thuốc trong ngày.
    • Với trẻ dưới 12 tuổi cân nhắc khi sử dụng và thay đổi tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
    • Với tác dụng dự phòng cho nhồi máu cơ tim dùng 81-325mg/1 ngày có thể bẻ viên thuốc ra để sử dụng.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Dị ứng thuốc: xuất hiện nổi mề đay, mẩn ngứa, phù mi mắt, phù mặt, các ban đỏ hay nặng nề hơn có thể xuất hiện sốc phản vệ.
  • Gây ra các kích ứng ở đường tiêu hoá có thể gặp lợm giọng, buồn nôn, nôn hay nặng nề hơn là xuất huyết dạ dày thể ẩn, thể nặng như loét, nôn ra máu, đi ngoài ra máu.
  • Có thể gây chảy máu khó cầm trên bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu hoặc gây chảy máu trên tạng ưa chảy máu.

Bảo quản

Bảo quản thuốc tại nơi khô ráo, thoáng mát, không để ở những nơi ẩm ướt .

Thông tin về hoạt chất: Aspirin

Thuốc này chứa hoạt chất Aspirin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Aspirin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook