Chưa có hình ảnh
Aspirin 100
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Aspirin 100
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 100% |
Chỉ định
Chống chỉ định
- Do nguy cơ dị ứng chéo, không nên dùng acid acetylsalicylic (aspirin) cho người đã có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác trước đây. - Người có tiền sử bệnh hen không được dùng aspirin, do nguy cơ gây hen thông qua tương tác với cân bằng prostaglandin và thromboxan. - Những người không được dùng aspirin còn gồm người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút và xơ gan. - Không nên sử dụng aspirin trong khi đang điều trị bằng methotrexat 15 mg hoặc hơn mỗi tuần. - Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối. - Người mẫn cảm với aspirin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
ADR phổ biến nhất liên quan tới hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu. Tần số ADR phụ thuộc vào liều. Có tới 5% tổng số người được điều trị có ADR. Thường gặp nhất là triệu chứng tiêu hóa (4%) và ở liều cao (trên 3g/ngày) tỷ lệ người có ADR là trên 50% tổng số người được điều trị. Thường gặp ADR>1/100 - Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng đau dạ dày, loét dạ dày ruột. - Hệ thần kinh trung ương: mệt mỏi. - Da: ban, mày đay. - Huyết học: thiếu máu tan máu. - Thần kinh- cơ và xương: yếu cơ. Ít gặp 1/1000 < ADR 1/100 - Hệ thần kinh trung ương: mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt. - Nội tiết và chuyển hóa: thiếu sắt. - Huyết học: chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. - Gan: độc hại gan. - Thận: suy giảm chức năng thận. - Hô hấp: co thắt phế quản. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với acid acetylsalicylic làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen và fenoprofen. - Tương tác của acid acetylsalicylic với wafarin làm tăng nguy cơ chảy máu, và với methotrexat, thuốc hạ glucose máu sulfonylurea, phenytoin, acid valproic làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính. - Tương tác khác của acid acetylsalicylic gồm sự đối kháng với natri niệu do spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của penicilin từ dịch não tủy vào máu. - Acid acetylsalicylic làm giảm tác dụng các thuốc acid uric niệu như probenecid và sulphinpyrazol.Công dụng Aspirin 100
Thông tin từ hoạt chất: Aspirin
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Aspirin
Dược động học Aspirin
Tác dụng Aspirin
Chỉ định Aspirin
Liều dùng Aspirin
Chống chỉ định Aspirin
Tương tác Aspirin
Tác dụng phụ Aspirin
Thận trọng lúc dùng Aspirin
Bảo quản Aspirin
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Aspirin 100
Aspirin
VD-3437-07
Aspirin pH8
VD-2868-07
Aspirin pH8
VD-2893-07
Aspirin
VD-3194-07
Aspirin 100
VD-2166-06
Aspirin MKP 81
VD-3497-07
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Aspirin 100
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!