Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Aspilets EC - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Aspilets EC

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-17816-12
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
96
Từ khóa
Thành phần
  • Aspirin 80mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Aspilets EC

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
80mg

Aspilets EC là thuốc gì? 

  • Aspilets EC 80mg là thuốc tim mạch có thành phần chính là Acid acetylsalicylic (Aspirin) 80mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột giúp hoạt chất giải phóng phù hợp hơn trong cơ thể. Thuốc thường được sử dụng với mục đích ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông, hỗ trợ dự phòng các biến cố tim mạch nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ ở những người có nguy cơ cao hoặc đã từng gặp các vấn đề liên quan đến huyết khối. Điểm nổi bật của Aspilets EC nằm ở hoạt chất Aspirin liều thấp, có khả năng ức chế quá trình kết tập tiểu cầu, từ đó làm giảm nguy cơ các tiểu cầu liên kết tạo thành huyết khối gây tắc nghẽn mạch máu. Nhờ cơ chế này, thuốc thường được bác sĩ cân nhắc kê đơn trong các trường hợp cần bảo vệ sức khỏe tim mạch lâu dài, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch, đau thắt ngực hoặc sau một số biến cố tim mạch nhất định. Không chỉ đơn thuần là một loại thuốc chứa Aspirin thông thường, Aspilets EC được thiết kế với lớp bao tan trong ruột nhằm hạn chế sự tiếp xúc trực tiếp của thuốc với niêm mạc dạ dày trước khi xuống ruột hấp thu. Tuy nhiên, người dùng vẫn cần sử dụng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng liều hoặc dùng kéo dài vì Aspirin có thể gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và khả năng đông máu nếu sử dụng không phù hợp.

Đối tượng sử dụng

  • Người có nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch do hình thành huyết khối, đặc biệt là người bị xơ vữa động mạch.
  • Người từng bị nhồi máu cơ tim, cần phòng ngừa nguy cơ tái phát theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ do thiếu máu não thoáng qua (TIA) hoặc thiếu máu não cục bộ.
  • Người mắc bệnh mạch vành, đau thắt ngực hoặc đã thực hiện các thủ thuật can thiệp tim mạch như đặt stent.

Tương tác

  • Aspilets EC 80mg có khả năng xảy ra tương tác khi sử dụng đồng thời với một số thuốc hoặc hoạt chất khác như Mifepristone, Acetazolamide, các thuốc chống đông máu (Heparin, Warfarin), nhóm Corticosteroid hoặc một số sản phẩm có nguồn gốc thảo dược như Ginkgo Biloba. Những tương tác này có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị, đồng thời làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn.
  • Người dùng không nên tự ý phối hợp Aspilets EC với các loại thuốc có khả năng tương tác khi chưa có sự hướng dẫn từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Việc kết hợp không phù hợp có thể làm gia tăng nguy cơ chảy máu hoặc gây ra các phản ứng bất lợi khó kiểm soát.
  • Trong thời gian điều trị bằng Aspilets EC, nên hạn chế hoặc tránh sử dụng rượu bia, thuốc lá vì các sản phẩm này có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tổng thể và làm tăng nguy cơ gặp phải các vấn đề liên quan đến dạ dày, tim mạch hoặc tuần hoàn.

Thận trọng

  • Người bệnh bị suy tim, suy thận hoặc suy gan mức độ nặng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Bệnh nhân đang điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu cần được theo dõi để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc.
  • Không khuyến cáo sử dụng Aspirin cho trẻ em bị sốt do nhiễm virus vì có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ra các biến chứng nghiêm trọng.
  • Cần dùng thuốc đúng liều lượng và thời gian được chỉ định, không tự ý tăng liều nhằm tránh làm gia tăng tác dụng phụ.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Aspilets EC 80mg không được khuyến cáo sử dụng thường xuyên cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong giai đoạn cho con bú, trừ khi có chỉ định cụ thể từ bác sĩ. Việc dùng thuốc ở những đối tượng này cần được cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể ảnh hưởng đến mẹ cũng như trẻ.

Ưu - Nhược điểm của Aspilets EC

  • Ưu điểm: 
    • Chứa Aspirin (Acid acetylsalicylic) 80mg, hoạt chất chống kết tập tiểu cầu được sử dụng phổ biến trong dự phòng hình thành huyết khối và giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ tái phát.
    • Dạng viên nén bao tan trong ruột giúp hạn chế sự tiếp xúc trực tiếp của thuốc với niêm mạc dạ dày, góp phần giảm kích ứng đường tiêu hóa so với viên Aspirin thông thường.
    • Cơ chế ức chế kết tập tiểu cầu kéo dài, mang lại hiệu quả phòng ngừa huyết khối ổn định ngay cả sau khi thuốc đã được đào thải khỏi cơ thể.
    • Aspirin là hoạt chất đã được nghiên cứu và sử dụng trong y học suốt nhiều thập kỷ, có nhiều bằng chứng lâm sàng chứng minh hiệu quả trong dự phòng các biến cố tim mạch.
    • Giá thành tương đối thấp, nguồn cung ổn định và dễ tìm mua tại nhiều cơ sở y tế, nhà thuốc trên toàn quốc.
    • Ngoài tác dụng bảo vệ tim mạch, Aspirin còn đang được nghiên cứu về tiềm năng hỗ trợ giảm nguy cơ một số bệnh lý khác ở những nhóm bệnh nhân phù hợp theo chỉ định chuyên môn.
  • Nhược điểm: 
    • Vẫn có thể gây kích ứng, viêm loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc ở người có tiền sử bệnh dạ dày.
    • Làm tăng nguy cơ chảy máu do tác dụng chống kết tập tiểu cầu, cần thận trọng trước khi phẫu thuật hoặc khi dùng cùng thuốc chống đông.
    • Không phù hợp với một số đối tượng như người dị ứng Aspirin, người đang bị xuất huyết, suy gan hoặc suy thận nặng nếu chưa được bác sĩ đánh giá.
    • Có thể xảy ra tương tác với nhiều loại thuốc khác, vì vậy cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.
    • Không được khuyến cáo tự ý sử dụng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú hoặc trẻ em mắc bệnh do virus nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Công dụng Aspilets EC

  • Acid acetylsalicylic (Aspirin) là một hoạt chất thuộc nhóm salicylat, có đặc tính ở dạng bột tinh thể màu trắng, ít hòa tan trong nước nhưng tan tốt trong môi trường kiềm loãng. Hoạt chất này được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và đặc biệt là ức chế kết tập tiểu cầu, giúp hạn chế quá trình hình thành cục máu đông trong lòng mạch.
  • Aspirin phát huy tác dụng bằng cách ức chế không hồi phục enzym cyclooxygenase (COX-1 và COX-2), từ đó làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin và thromboxan A₂ – chất có vai trò thúc đẩy tiểu cầu kết dính với nhau. Do tiểu cầu không có nhân nên không thể tạo mới enzym COX sau khi bị ức chế, vì vậy tác dụng chống kết tập tiểu cầu của Aspirin được duy trì trong suốt vòng đời của tiểu cầu, khoảng 7–10 ngày.
  • Nhờ cơ chế này, Aspirin giúp giảm nguy cơ hình thành huyết khối trong mạch máu, góp phần phòng ngừa các biến cố tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu não, cơn thiếu máu não thoáng qua, đau thắt ngực và nhiều tình trạng liên quan đến tắc nghẽn mạch máu ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
 
 
 
 

Thông tin chi tiết về Aspilets EC

Chỉ định

  • Bệnh nhân bị mắc phải các loại cảm cúm thông thường, bệnh nhân bị đau nhức đầu, đau răng, đau hàm hay có thể là đau toàn cơ thể.
  • Phụ nữ đến thời kỳ kinh nguyệt thường bị Đau Bụng Kinh.
  • Các bệnh viêm khớp cả cấp và mạn tính.
  • Bệnh máu đông nhanh hoặc dễ đông, chống viêm tắc mạch máu, phòng nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Aspirin hoặc NSAID khác.
  • Bệnh hen suyễn, viêm mũi & polyp mũi.
  • Tiền sử bệnh loét tiêu hóa.
  • Rối loạn đông máu di truyền (Hemophilia) hay mắc phải.
  • Suy tim vừa, nặng.
  • Suy thận gan nặng, xơ gan.
  • Bệnh ưa chảy máu và giảm tiểu cầu.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Bạn nên dùng kèm với thức ăn hoặc uống thuốc sau khi đã ăn no, vì hoạt chất có trong thuốc Aspilets EC có bản chất là một acid.
    • Uống cả viên thuốc, không nên bẻ thuốc, nghiền thuốc ra hoặc nhai thốc khi cho thuốc vào miệng. Uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Liều dùng: 
    • Liều điều trị thông thường cho nhóm người lớn tuổi bị đột quỵ thiếu máu cục bộ hay mắc phải những cơn thiếu máu thoáng qua: Trong khoảng thời gian đầu điều trị bạn nên uống: 0.625 - 4.0625 viên/ lần (50-325mg) x 1 lần mỗi ngày. Khi bị bệnh và phải điều trị bằng thuốc thì bạn phải dùng thuốc suốt đời.
    • Liều dùng dành cho nhóm người lớn bị cơn nhồi máu cơ tim cấp: 
      • Trong khoảng thời gian đầu dùng thuốc: 2 viên cho 1 lần uống, uống càng sớm càng tốt ngay khi có nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim cấp.

      • Dùng thuốc liên tiếp trong vòng 30 ngày liên tiếp. 

    • Liều dùng cho người lớn đã tiến hành làm thủ thuật bắc cầu động mạch vành.

      • Liều khởi đầu của bạn là: 4 viên cho 1 lần uống, uống mỗi ngày sau khi làm phẫu thuật.

      • Bạn phải dùng thuốc suốt 1 năm liền sau khi tiến hành phẫu thuật.

    • Nếu bạn phải tiến hành làm thủ thuật tạo hình mạch vành thì bạn phải dùng liều khởi đầu là 325mg và phải uống ngay sau phẫu thuật 2 giờ. Nếu bạn điều trị suốt đời thì bạn phải dùng với liều dùng là 2-4 viên/ lần, mỗi ngày uống 1 lần.
    • Nếu bạn phải làm thủ thuật cắt bỏ áo trong động mạch cảnh: Thì bạn phải dùng liều khởi đầu trước khi làm thủ thuật là 1 - 8 viên. Bạn phải tiến hành điều trị duy trì suốt đời.
    • Liều thông thường cho người lớn để phòng ngừa các biến chứng thai kì như tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, tử cung chậm phát triển, mắc một số bệnh khi mang thai như Lupus ban đỏ.
    • Xét nghiệm kháng thể Cardiolipin dương tính: Bạn dùng liều khởi đầu 80mg uống mỗi ngày từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 26 của thai kỳ.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét tiêu hóa (nặng hơn có thể xuất huyết tiêu hóa), mệt mỏi, ban, mày đay, thiếu máu tan máu, yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ, đi ngoài phân đen. 
  • Ít gặp: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, co thắt phế quản, độc hại gan và suy giảm chức năng thận.
  • Có những trường hợp bệnh nhân sẽ bị đọng nước ở vùng mặt, mổi gây nên phù mặt, mắt, môi có thể là lưỡi hoặc họng. Sau đó có thể cảm giác khó thở xuất hiện. 
  • Nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy lúc đầu là một vùng nhỏ xong lan dần ra các vùng xung quanh gây cảm giác ngứa ngáy khó chịu.

Thông tin về hoạt chất: Aspirin

Thuốc này chứa hoạt chất Aspirin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Aspirin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook