Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Alaskazone 2g - Thuốc điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn - Bột pha tiêm truyền - Hình ảnh sản phẩm

Alaskazone 2g - Thuốc điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110481125
Dạng bào chế
Bột pha tiêm truyền
Lượt xem
10
Thành phần
  • Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri 2,068g) 2g
Quy cách đóng gói Hộp 10 lọ

Thông tin chi tiết về Alaskazone 2g - Thuốc điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
2g

Alaskazone 2g là thuốc gì? 

  • Alaskazone 2g là thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm, chứa hoạt chất Cefoperazone 2g – một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 có khả năng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn từ mức độ vừa đến nặng ở nhiều cơ quan khác nhau như đường hô hấp, đường tiết niệu, ổ bụng, da, mô mềm, xương khớp hoặc nhiễm khuẩn huyết. Cefoperazone hoạt động bằng cách ngăn cản quá trình hình thành thành tế bào vi khuẩn, khiến vi khuẩn mất khả năng phát triển và bị loại bỏ khỏi cơ thể. Nhờ phổ kháng khuẩn rộng và khả năng phân bố tốt vào nhiều mô trong cơ thể, Alaskazone 2g được đánh giá là lựa chọn hữu ích trong các phác đồ điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc được sử dụng theo đường tiêm và cần có sự theo dõi của nhân viên y tế để đảm bảo hiệu quả cũng như hạn chế nguy cơ kháng kháng sinh. Alaskazone 2g không có tác dụng đối với các bệnh do virus như cảm lạnh hay cúm thông thường, vì vậy người bệnh chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ.

Đối tượng sử dụng

  • Người mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản do vi khuẩn.
  • Người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm viêm bàng quang hoặc viêm thận – bể thận.
  • Bệnh nhân nhiễm khuẩn da và mô mềm như áp xe, viêm mô tế bào hoặc vết thương nhiễm trùng.
  • Người mắc các bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng như viêm phúc mạc, viêm đường mật hoặc nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.
  • Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn xương, khớp do vi khuẩn nhạy cảm với Cefoperazone.
  • Người bị nhiễm khuẩn phụ khoa hoặc nhiễm khuẩn đường sinh dục theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết hoặc các trường hợp nhiễm khuẩn nặng cần điều trị bằng kháng sinh tiêm.
  • Người cần dự phòng nhiễm khuẩn trước, trong hoặc sau một số cuộc phẫu thuật theo chỉ định của nhân viên y tế.

Tương tác

  • Đồ uống có cồn: Sử dụng rượu bia trong thời gian điều trị hoặc trong vòng 5 ngày sau khi ngừng thuốc có thể gây phản ứng tương tự Disulfiram, với các biểu hiện như nóng bừng mặt, hồi hộp, vã mồ hôi, đau đầu và tim đập nhanh.
  • Heparin và thuốc chống đông máu đường uống: Khi phối hợp với cefoperazon ở liều cao, người bệnh cần được kiểm tra định kỳ các chỉ số đông máu nhằm hạn chế nguy cơ xuất huyết.
  • Thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu: Việc dùng đồng thời có thể làm tăng khả năng xuất hiện các rối loạn liên quan đến quá trình đông cầm máu.
  • Thuốc thử Benedict hoặc Fehling: Cefoperazon có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm đường niệu, gây hiện tượng dương tính giả đối với glucose trong nước tiểu.
  • Kháng sinh nhóm Aminoglycosid: Sự kết hợp này có thể làm gia tăng nguy cơ tổn thương thận, do đó cần theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị.
  • Furosemid: Mặc dù chưa ghi nhận rõ các trường hợp suy giảm chức năng thận do phối hợp hai thuốc, nhưng vẫn nên thận trọng vì furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh.
  • Lidocain: Nếu sử dụng lidocain làm dung môi pha tiêm bắp, cần tha

Thận trọng

  • Kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm cefoperazon, có thể gây phản ứng dị ứng nghiêm trọng, thậm chí sốc phản vệ ở một số trường hợp.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.
  • Khi xuất hiện các dấu hiệu quá mẫn, người bệnh cần ngừng thuốc ngay và được xử trí y tế kịp thời.
  • Một số phản ứng da hiếm gặp nhưng nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc đã từng được ghi nhận trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Người mắc bệnh gan hoặc tắc nghẽn đường mật có thể gặp tình trạng thuốc lưu lại trong cơ thể lâu hơn do thời gian thải trừ kéo dài.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp xuất huyết nặng liên quan đến cefoperazon, đặc biệt ở những bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc có rối loạn hấp thu.
  • Dùng kháng sinh kéo dài có thể tạo điều kiện cho các chủng vi khuẩn không nhạy cảm phát triển mạnh hơn.
  • Tiêu chảy do vi khuẩn Clostridium difficile có thể xảy ra trong thời gian dùng thuốc hoặc xuất hiện sau khi kết thúc điều trị.
  • Mỗi gam bột thuốc chứa khoảng 34,4 mg natri, vì vậy cần lưu ý ở người đang áp dụng chế độ ăn giảm muối hoặc kiểm soát natri nghiêm ngặt.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Cefoperazon có khả năng đi qua nhau thai. Hiện vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu chứng minh tính an toàn tuyệt đối trên phụ nữ mang thai, do đó chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn các nguy cơ tiềm ẩn.
  • Hoạt chất này có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Mặc dù nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ được đánh giá thấp ở liều điều trị thông thường, trẻ vẫn nên được theo dõi các dấu hiệu như tiêu chảy hoặc nhiễm nấm niêm mạc trong thời gian mẹ sử dụng thuốc.

Ưu - Nhược điểm của Alaskazone 2g

  • Ưu điểm: 
    • Alaskazone 2g chứa Cefoperazon – kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có khả năng kiểm soát nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau, bao gồm cả vi khuẩn Gram dương, Gram âm và một số chủng kỵ khí.
    • Thuốc được ứng dụng trong điều trị đa dạng các bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, ổ bụng, da, mô mềm, xương khớp và nhiễm khuẩn huyết.
    • Cefoperazon có khả năng thâm nhập tốt vào nhiều mô và dịch trong cơ thể, giúp đưa hoạt chất đến vị trí nhiễm khuẩn hiệu quả hơn, từ đó hỗ trợ nâng cao kết quả điều trị.
    • Nồng độ thuốc trong dịch mật tương đối cao, phù hợp cho các trường hợp nhiễm khuẩn đường mật hoặc các bệnh lý liên quan đến gan mật do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
    • Dạng bột pha tiêm giúp thuốc phát huy tác dụng nhanh, đặc biệt hữu ích trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng cần được kiểm soát kịp thời.
  • Nhược điểm: 
    • Thuốc chỉ được sử dụng bằng đường tiêm nên cần có nhân viên y tế thực hiện, không thuận tiện như các dạng thuốc uống thông thường.
    • Trong quá trình điều trị, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, nổi mẩn ngứa hoặc phản ứng tại vị trí tiêm.
    • Một số trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng, rối loạn đông máu hoặc thay đổi các chỉ số huyết học, đòi hỏi phải được theo dõi cẩn thận.
    • Việc sử dụng kéo dài hoặc không đúng chỉ định có thể làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị về sau.
    • Alaskazone 2g có thể tương tác với một số thuốc khác và cần thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh gan, suy dinh dưỡng hoặc có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam.

Công dụng Alaskazone 2g - Thuốc điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn

  • Cefoperazon là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 được bán tổng hợp, nổi bật với khả năng tiêu diệt vi khuẩn trên nhiều chủng gây bệnh khác nhau. Hoạt chất này phát huy tác dụng bằng cách ngăn cản quá trình xây dựng thành tế bào vi khuẩn. Cefoperazon liên kết với các protein gắn penicillin (PBP), làm gián đoạn giai đoạn tạo liên kết chéo của lớp peptidoglycan – thành phần quan trọng giúp duy trì độ bền vững của thành tế bào. Khi cấu trúc này bị phá vỡ, vi khuẩn trở nên suy yếu và cuối cùng bị tiêu diệt.
  • Hiệu quả điều trị của cefoperazon không chỉ phụ thuộc vào liều dùng mà còn liên quan chặt chẽ đến khoảng thời gian nồng độ thuốc trong cơ thể được duy trì cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của vi khuẩn. Chỉ số này được ký hiệu là %T>MIC và được xem là yếu tố then chốt đánh giá khả năng kháng khuẩn của các thuốc thuộc nhóm beta-lactam.
  • Nhờ phổ tác dụng rộng, cefoperazon có hiệu lực trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương, Gram âm cũng như một số vi khuẩn kỵ khí. Tuy nhiên, hiệu quả của thuốc có thể giảm ở những chủng vi khuẩn đã phát triển cơ chế đề kháng như tiết enzym phân hủy kháng sinh beta-lactam, biến đổi vị trí gắn thuốc trên tế bào, hạn chế sự xâm nhập của thuốc qua màng vi khuẩn hoặc tăng cường đào thải thuốc ra ngoài bằng các hệ thống bơm chuyên biệt.

Thông tin chi tiết về Alaskazone 2g - Thuốc điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm cả đường tiết niệu trên và dưới.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn khác trong khoang bụng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục bao gồm bệnh viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn khác tại cơ quan sinh dục.
  • Điều trị nhiễm khuẩn huyết có liên quan hoặc nghi ngờ có liên quan đến bất kỳ tình trạng nhiễm khuẩn nào nêu trên.
  • Ngoài ra, cefoperazon còn có thể được sử dụng trong dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, đặc biệt trong các phẫu thuật vùng bụng, phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật tim mạch và phẫu thuật chỉnh hình.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với cefoperazon hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin.
  • Bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng với các kháng sinh beta-lactam khác.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Các đường sử dụng thuốc:
      • Tiêm bắp.
      • Tiêm tĩnh mạch.
      • Truyền tĩnh mạch.
      • Truyền tĩnh mạch ngắt quãng.
    • Truyền tĩnh mạch ngắt quãng:
      • Mỗi 1 g cefoperazon được pha loãng với 20 – 100 ml dung môi vô trùng phù hợp.
      • Thời gian truyền từ 15 phút đến 1 giờ.
      • Nếu dùng nước cất pha tiêm, không nên pha quá 20 ml cho mỗi lọ thuốc vì dung dịch có tính nhược trương.
    • Truyền tĩnh mạch liên tục:
      • Hòa tan 1 g cefoperazon trong 5 ml nước cất pha tiêm.
      • Sau đó pha tiếp vào lượng dịch truyền tĩnh mạch thích hợp theo chỉ định của nhân viên y tế.
    • Tiêm tĩnh mạch trực tiếp:
      • Liều tối đa ở người lớn là 2 g.
      • Liều tối đa ở trẻ em là 50 mg/kg thể trọng.
      • Thuốc cần được pha loãng để đạt nồng độ cuối cùng khoảng 100 mg/ml.
      • Tiêm chậm trong khoảng 3 – 5 phút.
    • Tiêm bắp:
      • Pha 1 g cefoperazon với 4 ml nước cất pha tiêm.
      • Tiêm sâu vào khối cơ.
      • Với dung dịch có nồng độ từ 250 mg/ml trở lên, có thể sử dụng lidocain để pha nhằm giảm đau tại vị trí tiêm.
    • Lưu ý khi sử dụng:
      • Dung dịch sau khi pha chỉ được sử dụng một lần.
      • Chỉ dùng dung dịch trong suốt, không có cặn hoặc tiểu phân bất thường.
      • Thuốc thừa sau khi sử dụng cần được loại bỏ theo đúng quy định xử lý chất thải y tế.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn:
      • Liều cefoperazon thông thường từ 2 – 4 g/ngày.
      • Chia thành các liều bằng nhau, sử dụng cách nhau 12 giờ.
    • Nhiễm khuẩn nặng ở người lớn:
      • Có thể tăng liều lên 8 g/ngày.
      • Chia thành 2 lần dùng, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
      • Trong một số trường hợp, liều 12 g/ngày có thể được chia thành 3 lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ.
      • Đã có báo cáo sử dụng tới 16 g/ngày chia nhiều lần mà không ghi nhận biến chứng đáng kể.
    • Điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng:
      • Tiêm bắp 500 mg một lần duy nhất.
    • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật:
      • Tiêm tĩnh mạch 1 – 2 g trước khi phẫu thuật khoảng 30 – 90 phút.
      • Trong một số trường hợp có thể lặp lại liều sau mỗi 12 giờ.
      • Thời gian dự phòng thông thường không quá 24 giờ.
    • Phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn cao:
      • Áp dụng cho phẫu thuật đại tràng, phẫu thuật tim hở, thay khớp nhân tạo hoặc các phẫu thuật có nguy cơ biến chứng nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
      • Có thể kéo dài điều trị dự phòng bằng cefoperazon đến 48 giờ sau phẫu thuật.
    • Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên (từ 1 tháng đến 18 tuổi):
      • Liều khuyến cáo từ 50 – 200 mg/kg/ngày.
      • Chia thành nhiều lần dùng, cách nhau 8 – 12 giờ.
      • Liều tối đa không vượt quá 12 g/ngày.
    • Nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em:
      • Có thể tăng liều lên đến 300 mg/kg/ngày.
      • Chưa ghi nhận biến chứng đáng kể trong các báo cáo hiện có.
    • Trẻ sơ sinh:
      • Dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của cefoperazon trên nhóm đối tượng này còn hạn chế.
    • Người cao tuổi:
      • Nên bắt đầu với liều thấp trong khoảng liều khuyến cáo.
      • Cần thận trọng do người cao tuổi thường có suy giảm chức năng gan, thận, tim hoặc mắc nhiều bệnh lý đi kèm.
      • Chỉ điều chỉnh liều khi có bệnh gan nặng hoặc tình trạng tắc mật nghiêm trọng.
    • Bệnh nhân suy gan hoặc suy gan kèm suy thận:
      • Thời gian lưu thuốc trong cơ thể có thể kéo dài khi chức năng gan suy giảm hoặc có tắc mật.
      • Cần xem xét điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy gan kèm rối loạn chức năng thận.
      • Nên theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương khi cần thiết.
      • Nếu không theo dõi được nồng độ thuốc, liều dùng không nên vượt quá 2 g/ngày.
    • Bệnh nhân suy thận:
      • Thông thường không cần điều chỉnh liều khi sử dụng từ 2 – 4 g/ngày do thuốc không được đào thải chủ yếu qua thận.
      • Với bệnh nhân có mức lọc cầu thận dưới 18 ml/phút, liều tối đa khuyến cáo là 4 g/ngày.
    • Bệnh nhân đang thẩm phân máu:
      • Thời gian bán thải của thuốc có thể giảm nhẹ trong quá trình lọc máu.
      • Cần cân nhắc điều chỉnh liều phù hợp với lịch thẩm phân.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm hemoglobin, giảm hematocrit, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm prothrombin máu, xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính.
  • Rối loạn miễn dịch: phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ hoặc sốc phản vệ.
  • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, viêm đại tràng giả mạc.
  • Rối loạn gan mật: tăng AST, tăng ALT, tăng phosphatase kiềm trong máu, vàng da.
  • Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, nổi mày đay, phát ban dạng dát sẩn, Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: tăng creatinine máu, tăng urê máu, tiểu máu.
  • Các phản ứng tại chỗ và toàn thân: đau tại chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền, sốt, đau đầu hoặc cảm giác lạnh.
  • Một số tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra như sốc phản vệ, viêm đại tràng giả mạc hoặc các phản ứng da nghiêm trọng.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thông tin về hoạt chất: Cefoperazone

Thuốc này chứa hoạt chất Cefoperazone. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Cefoperazone

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Alaskazone 2g - Thuốc điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook