Chưa có hình ảnh
Cefoperazone 0,5g
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Cefoperazone 0,5g
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 5g |
Chỉ định
Chống chỉ định
Mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin.Liều lượng - Cách dùng
Cefoperazon được chỉ định qua đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền chậm.
Tiêm bắp:
- Khuyến cáo pha loãng theo hai bước. Gõ nhẹ vào thành chai giúp tơi bột thuốc do bột thuốc có thể lắng lại trong quá trình bảo quản. Thêm lượng nước vô trùng như yêu cầu vào lọ MEDOCEF (xem bảng) và lắc mạnh theo chiều lên xuống cho đến khi bột thuốc MEDOCEF được hòa tan hoàn toàn. Trong quá trình này sẽ xuất hiện các bọt khí nhỏ trong dung dịch, trước khi tiến hành tiếp nên đợi bọt khí tan ra để giúp cho việc kiểm tra độ tan. Sau đó thêm lượng dung dịch lidocain 2% như yêu cầu vào (xem bảng) và trộn đều.
Hàm lượng | Bước 1Thể tích nước cất pha tiêm | Bước 2Thể tích dung dịch lidocain 2% | Thể tích rút ra | Nồng độ cefoperazon cuối cùng |
1g | 2,8ml | 1,0 ml | 4,0ml | 250mg/ml |
2g | 5,4ml | 1,8ml | 8,0ml | 250mg/ml |
Tiêm tĩnh mạch:
Pha loãng khởi đầu 5ml của bất kỳ một trong các dung dịch sau đây vào lọ bột cefoperazon 1g: Dextrose 5%, dextrose 5% và NaCl 0,9% hoặc 0,2%, dextrose 10%, NaCl 0,9%, nước cất pha tiêm (không được dùng trong trường hợp tiêm truyền tĩnh mạch). Cách pha như đã hướng dẫn trong trường hợp tiêm bắp. lượng dung dịch rút ra sau khi pha khởi đầu được pha loãng thêm với bất kỳ một trong các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch ở trên:
- Tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục: Pha loãng 20 – 40 ml dung dịch thích hợp vào cefoperazon 1g và truyền từ 15 – 30 phút.
- Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: Dung dịch sau khi pha được pha loãng thêm tới nồng độ cuối cùng 2- 25 mg/ml trước khi sử dụng
Tương tác thuốc
Với thuốc Aminoglycosid: Dùng chung với cefoperazon có thể gây tăng độc tính trên thận. Thuốc kháng đông: Chỉ định kèm với thuốc kháng đông hoặc các dẫn xuất indandio, heparin hoặc các tác nhân tan huyết khối có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Thuốc lợi tiểu quai: Dùng kết hợp cefoperazon và thuốc lợi tiểu quai có thể gây độc tính trên thận. Với thức ăn Ethanol: Dùng kèm rượu cồn trong vòng 72 giờ sau khi sử dụng cefoperazon có thể gây ra các phản ứng kiểu disulfiram. Các xét nghiệm: Xét nghiệm kháng globulin trực tiếp: có thể xảy ra phản ứng Coombs trực tiếp dương tính trong khi điều trị với cefoperazon. Định lượng glucose: Trong thời gian điều trị với cefoperazon có thể cho kết quả dương tính giả trong xét nghiệm glucose niệu sử dụng phương pháp khử đồng (Benedict’s, Fehling’s);.Công dụng Cefoperazone 0,5g
Thông tin từ hoạt chất: Cefoperazone
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Cefoperazone
Dược động học Cefoperazone
Tác dụng Cefoperazone
Chỉ định Cefoperazone
Liều dùng Cefoperazone
Chống chỉ định Cefoperazone
Tương tác Cefoperazone
Tác dụng phụ Cefoperazone
Thận trọng lúc dùng Cefoperazone
Bảo quản Cefoperazone
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Cefoperazone 0,5g
Shinpoong Cefapezone
VNB-2153-04
Sulcef
VN-10290-05
Unifera
VN-9943-05
Viciperazol
VD-2984-07
Zoncef
VN-10285-05
Zontum 2000
VN-8994-04
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Cefoperazone 0,5g
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!