Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Malon DWP 440 mg/ 390 mg - Thuốc điều trị loét dạ dày - Hỗn dịch - Hình ảnh sản phẩm

Malon DWP 440 mg/ 390 mg - Thuốc điều trị loét dạ dày

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893100015226
Dạng bào chế
Hỗn dịch
Lượt xem
13
Thành phần
  • Magnesi hydroxyd 390mg, Nhôm hydroxyd gel khô (tương ứng nhôm hydroxyd 336,6mg) 440mg
Quy cách đóng gói Hộp 20 gói x 10 ml

Thông tin chi tiết về Malon DWP 440 mg/ 390 mg - Thuốc điều trị loét dạ dày

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
390mg
440mg

Malon DWP 440 mg/ 390 mg là thuốc gì?

  • Malon DWP 440 mg/390 mg là thuốc kháng acid dạng hỗn dịch uống, thường được dùng để hỗ trợ làm dịu các triệu chứng khó chịu do dư acid dạ dày như ợ nóng, đầy tức, khó tiêu, viêm dạ dày hoặc loét dạ dày – tá tràng. Sản phẩm kết hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd, hai thành phần có khả năng trung hòa acid trong dạ dày, từ đó giúp người dùng cảm thấy dễ chịu hơn sau bữa ăn hoặc khi xuất hiện cảm giác nóng rát vùng thượng vị. Nhờ dạng gói lỏng 10ml, Malon DWP 440 mg/390 mg khá tiện sử dụng, đặc biệt phù hợp với người không thích nuốt viên nén. Thuốc thường được dùng sau ăn và trước khi ngủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Người bị suy thận, trẻ dưới 12 tuổi, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần thận trọng và nên hỏi ý kiến chuyên môn trước khi dùng để đảm bảo an toàn.

Đối tượng sử dụng

  • Người lớn bị ợ nóng, khó tiêu, đầy bụng do tăng acid dạ dày.
  • Người có triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản, nóng rát sau xương ức.
  • Người bị viêm dạ dày, loét dạ dày – tá tràng cần trung hòa acid theo chỉ định.
  • Người cao tuổi có triệu chứng dư acid dạ dày, dùng thận trọng theo hướng dẫn.
  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên khi có chỉ định phù hợp từ bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác

  • Cần lưu ý khi phối hợp với tetracyclin hoặc một số loại vitamin vì các thuốc kháng acid có khả năng làm giảm mức độ hấp thu của những hoạt chất này tại đường tiêu hóa.
  • Khi sử dụng đồng thời với salicylat, magnesi hydroxyd có thể làm tăng đào thải salicylat qua nước tiểu do tác dụng kiềm hóa môi trường nước tiểu.

Thận trọng

  • Nên thận trọng khi sử dụng cho trẻ em, đặc biệt ở những trường hợp suy giảm chức năng thận hoặc đang bị mất nước, do nguy cơ tích lũy magnesi trong cơ thể dẫn đến tăng magnesi máu.
  • Người mắc hội chứng không dung nạp fructose bẩm sinh không nên dùng thuốc vì thành phần có chứa sorbitol.
  • Sorbitol trong công thức có thể gây một số biểu hiện trên đường tiêu hóa như đầy bụng, khó chịu bụng hoặc làm tăng nhu động ruột với mức độ nhẹ.
  • Cần theo dõi cẩn thận ở người có cơ địa dị ứng vì các tá dược bảo quản như nipagin và nipasol có thể kích hoạt phản ứng quá mẫn ở một số trường hợp nhạy cảm.
  • Hàm lượng natri trong thuốc rất thấp, do đó có thể phù hợp với những người đang áp dụng chế độ ăn hạn chế natri.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Hiện nay vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ mang thai để khẳng định mức độ an toàn của thuốc.
  • Các thử nghiệm tiền lâm sàng trên động vật chưa ghi nhận tác động bất lợi đáng kể đối với quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi cũng như giai đoạn sau sinh.
  • Phụ nữ đang mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi đã được cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và những nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra.

Ưu - Nhược điểm của Malon DWP 440 mg/ 390 mg

  • Ưu điểm: 
    • Sự kết hợp giữa nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd giúp trung hòa lượng acid dư thừa trong dạ dày nhanh chóng, hỗ trợ cải thiện các triệu chứng như nóng rát thượng vị, ợ chua và khó chịu do tăng tiết acid.
    • Bào chế dưới dạng hỗn dịch uống giúp thuốc phân tán tốt, dễ sử dụng cho người cao tuổi, trẻ lớn hoặc những người gặp khó khăn khi nuốt viên nén.
    • Các hoạt chất chủ yếu phát huy tác dụng tại đường tiêu hóa và hấp thu vào máu với lượng rất thấp, từ đó hạn chế nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ toàn thân khi sử dụng đúng liều và trong thời gian ngắn.
    • Tác dụng kháng acid xuất hiện tương đối nhanh, mang lại cảm giác dễ chịu cho người bệnh sau khi dùng thuốc.
  • Nhược điểm: 
    • Thuốc có thể làm giảm khả năng hấp thu của một số dược chất khác như kháng sinh nhóm tetracyclin, quinolon hoặc các chế phẩm vitamin, vì vậy cần uống cách xa các thuốc này.
    • Người bị suy giảm chức năng thận có nguy cơ tích lũy magnesi khi sử dụng kéo dài hoặc dùng liều cao, làm tăng khả năng gặp các rối loạn liên quan đến tăng magnesi máu.
    • Thành phần sorbitol trong thuốc có thể gây đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy nhẹ hoặc tăng nhu động ruột ở một số người nhạy cảm.
    • Thuốc chủ yếu giúp kiểm soát triệu chứng do dư acid dạ dày, không thay thế các biện pháp điều trị nguyên nhân đối với những bệnh lý tiêu hóa mạn tính hoặc nghiêm trọng.

Công dụng Malon DWP 440 mg/ 390 mg - Thuốc điều trị loét dạ dày

  • Các hợp chất chứa nhôm và magnesi có tác dụng làm giảm độ acid trong dạ dày thông qua cơ chế trung hòa lượng acid hydrochloric được các tế bào thành tiết ra. Alginat thường được phối hợp cùng các thuốc kháng acid để hình thành một lớp gel bảo vệ trên bề mặt dịch vị, giúp hạn chế hiện tượng trào ngược acid lên thực quản, đặc biệt sau khi ăn. Trong khi đó, thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 hoạt động bằng cách làm giảm quá trình tiết acid của dạ dày, còn các thuốc ức chế bơm proton (PPI) tác động trực tiếp lên hệ thống bơm proton của tế bào thành, từ đó ức chế mạnh và kéo dài quá trình sản xuất acid dịch vị.
 
 

Thông tin chi tiết về Malon DWP 440 mg/ 390 mg - Thuốc điều trị loét dạ dày

Chỉ định

  • Điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, tăng tiết acid và triệu chứng ợ nóng.
  • Giảm khó tiêu.
  • Hỗ trợ cải thiện triệu chứng ợ nóng và khó tiêu liên quan trào ngược dạ dày thực quản, thoát vị khe hoành và các tình trạng tương tự.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Malon DWP 440mg/390mg Nhôm hydroxyd trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
  • Bệnh nhân suy thận hoặc tình trạng suy nhược nặng không nên sử dụng.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng; 
    • Uống trực tiếp, cần lắc kỹ trước khi dùng.

  • Liều dùng: 
    • Người lớn, người cao tuổi và trẻ từ 12 tuổi trở lên: 1–2 gói/lần, 3 lần/ngày, uống sau ăn 20 phút đến 1 giờ và trước khi ngủ hoặc khi cần.
    • Trẻ dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
    • Bệnh nhân suy gan: Chưa có điều chỉnh liều cụ thể. Cần thận trọng khi dùng.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Việc sử dụng thuốc Malon DWP 440mg/390mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như tăng magnesi máu, đau bụng. Thuốc phối hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd giúp hạn chế tiêu chảy và táo bón.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

Thông tin về hoạt chất: Magnesi hydroxid

Thuốc này chứa hoạt chất Magnesi hydroxid. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Magnesi hydroxid

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Malon DWP 440 mg/ 390 mg - Thuốc điều trị loét dạ dày

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook