Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Amfortgel Merap điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng - Hỗn dịch - Hình ảnh sản phẩm

Amfortgel Merap điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Hỗn dịch
Lượt xem
3
Thành phần
  • Nhôm Hydroxyd gel khô…………..440mg ( Nhôm hydroxyd 336,6mg)
  • Magnesi hydroxyd ( dưới dạng magnesi hydroxyd paste 30%)...390mg
Quy cách đóng gói Hộp 20 gói 10ml

Thông tin chi tiết về Amfortgel Merap điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
440mg
390mg

Amfortgel là thuốc gì? 

  • Amfortgel là thuốc kháng acid dạ dày dạng hỗn dịch uống, thường được sử dụng để trung hòa lượng acid dư thừa trong dạ dày và hỗ trợ cải thiện các triệu chứng như ợ nóng, ợ chua, đau rát vùng thượng vị, đầy bụng hoặc khó tiêu. Thuốc chứa hai hoạt chất chính là nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd, giúp làm giảm nhanh cảm giác khó chịu do tăng tiết acid, đồng thời góp phần bảo vệ niêm mạc dạ dày trước tác động của dịch vị. Amfortgel thường được chỉ định trong điều trị viêm dạ dày, viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản và một số tình trạng tiêu hóa liên quan đến tăng acid. Với dạng gói uống tiện lợi, thuốc phù hợp cho người cần giảm triệu chứng nhanh sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Để đạt hiệu quả tốt và hạn chế nguy cơ tương tác với các thuốc khác, người dùng nên tuân thủ đúng liều lượng cũng như thời điểm sử dụng được khuyến cáo.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị viêm dạ dày cấp hoặc mạn tính có triệu chứng tăng tiết acid.
  • Người mắc viêm loét dạ dày – tá tràng cần hỗ trợ giảm đau rát và khó chịu.
  • Người thường xuyên bị ợ nóng, ợ chua, nóng rát vùng thượng vị hoặc khó tiêu do dư acid.
  • Người bị trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người cảm thấy đầy bụng, khó chịu sau khi ăn do acid dạ dày tăng cao.
  • Người cần thuốc kháng acid để làm giảm nhanh các triệu chứng kích ứng dạ dày tạm thời.

Tương tác

  • Amfortgel chứa nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd nên có thể ảnh hưởng đến quá trình hấp thu của nhiều loại thuốc khi dùng cùng lúc. Các hoạt chất như tetracyclin, digoxin, indomethacin, chế phẩm sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol và itraconazol có thể giảm hiệu quả do hấp thu kém hơn. Để hạn chế nguy cơ tương tác, nên uống các thuốc này cách Amfortgel ít nhất 1–2 giờ hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Thận trọng

  • Thành phần nhôm hydroxyd có thể gây táo bón, trong khi magnesi hydroxyd nếu dùng quá nhiều có khả năng làm giảm nhu động ruột. Ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận, sử dụng Amfortgel với liều cao có thể làm tăng nguy cơ tắc ruột hoặc khiến tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Nhôm hydroxyd hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa ở người có chức năng thận bình thường nên ít gây tác dụng toàn thân. Tuy nhiên, việc dùng thuốc kéo dài, dùng quá liều hoặc sử dụng ở người ăn ít phospho có thể làm giảm phosphat trong cơ thể, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe xương, tăng đào thải canxi qua nước tiểu và làm tăng nguy cơ nhuyễn xương.
  • Người suy giảm chức năng thận có thể tích lũy nhôm và magnesi trong máu. Nếu dùng liều cao trong thời gian dài, tình trạng này có thể liên quan đến thiếu máu hồng cầu nhỏ hoặc ảnh hưởng đến chức năng thần kinh.
  • Nhôm hydroxyd cần được sử dụng thận trọng ở người mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin đang điều trị bằng thẩm tách máu vì có thể làm tăng nguy cơ bất lợi.
  • Amfortgel có chứa sorbitol, do đó không phù hợp với người mắc chứng không dung nạp fructose di truyền.
  • Trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ bị mất nước hoặc suy giảm chức năng thận, có nguy cơ tăng magnesi máu khi dùng magnesi hydroxyd, vì vậy chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của nhân viên y tế.
  • Thuốc còn chứa methyl parahydroxybenzoat và propyl parahydroxybenzoat, hai tá dược có thể gây phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng xuất hiện muộn ở một số người nhạy cảm.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn của Amfortgel ở phụ nữ mang thai. Thuốc chỉ nên được sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi. Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Do nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd chỉ được hấp thu với lượng rất nhỏ qua đường tiêu hóa của mẹ nên lượng bài tiết vào sữa mẹ được dự đoán là không đáng kể. Khi sử dụng đúng liều khuyến cáo, Amfortgel nhìn chung không gây ảnh hưởng đáng kể đến trẻ đang bú mẹ. Tuy vậy, việc dùng thuốc trong giai đoạn cho con bú vẫn nên tuân theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Ưu - Nhược điểm của Amfortgel

  • Ưu điểm: 
    • Giúp trung hòa acid dạ dày nhanh, giảm cảm giác ợ nóng, ợ chua và đau rát thượng vị.
    • Hỗ trợ làm dịu các triệu chứng khó chịu do viêm dạ dày, viêm loét dạ dày – tá tràng và trào ngược dạ dày.
    • Kết hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd giúp cân bằng tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, giảm nguy cơ táo bón hoặc tiêu chảy so với dùng đơn chất.
    • Dạng hỗn dịch uống giúp hoạt chất phân tán đều, dễ sử dụng và phát huy tác dụng nhanh.
    • Có thể dùng hỗ trợ điều trị trong nhiều tình trạng tăng tiết acid theo chỉ định của bác sĩ.
    • Đóng gói tiện lợi, dễ mang theo khi cần sử dụng.
  • Nhược điểm: 
    • Chỉ có tác dụng làm giảm triệu chứng, không điều trị nguyên nhân gây bệnh dạ dày.
    • Có thể làm giảm hấp thu của nhiều loại thuốc khác nếu dùng cùng thời điểm.
    • Dùng kéo dài hoặc quá liều có nguy cơ gây thiếu phosphat, ảnh hưởng đến sức khỏe xương, đặc biệt ở người có chế độ ăn nghèo phospho.
    • Người suy thận cần thận trọng vì nhôm và magnesi có thể tích lũy trong cơ thể.
    • Có thể gặp các tác dụng không mong muốn như táo bón, tiêu chảy, đầy bụng hoặc buồn nôn ở một số người.
    • Không phù hợp với người không dung nạp fructose di truyền do thuốc có chứa sorbitol.
    • Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ hoặc người đang mắc bệnh mạn tính.

Công dụng Amfortgel Merap điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

  • Hỗ trợ trung hòa acid dạ dày, giảm nhanh các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, đau rát thượng vị, khó tiêu và hỗ trợ điều trị viêm dạ dày, viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản theo chỉ định của bác sĩ.

Thông tin chi tiết về Amfortgel Merap điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Chỉ định

  • Kháng acid trong điều trị các bệnh loét dạ dày-tá tràng, viêm dạ dày, chứng ợ nóng, tăng tiết acid dạ dày.
  • Điều trị chứng khó tiêu
  • Giảm các triệu chứng ợ nóng và khó tiêu liên quan đến trào ngược dạ dày trong thoát vị gián đoạn ( thoát vị hoành), viêm thực quản trào ngược và các trường hợp tương tự.

Chống chỉ định

  • Không nên sử dụng ở những bệnh nhân bị suy nhược nặng hoặc suy thận
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống . Lắc kỹ thuốc trước khi sử dụng.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn, người già và trẻ em trên 12 tuổi: uống 10-20ml/lần x 3 lần/ngày. Uống thuốc từ sau bữa ăn từ 20 phút đến 1 giờ và trước khi đi ngủ hoặc theo yêu cầu của bác sĩ.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi: không khuyến cáo

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Ngừng sử dụng thuốc Amfortgel và gặp bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu có triệu chứng phát ban da ( đỏ và sưng), sưng mí mắt, mặt, môi, miệng hay lưỡi, khó thở hoặc khó nuốt. Các triệu chứng này có thể là dấu hiệu của phản ứng dị ứng
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Không được biết đến: các phản ứng quá mẫn, ví dụ như ngứa, nổi mề đay, phù mạch và các phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn tiêu hóa: ít gặp: tiêu chảy hoặc táo bón
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng magnesi máu, bao gồm triệu chứng quan sát được sau khi dùng magnesi hydroxyd kéo dài ở bệnh nhân suy thận. Tăng nồng độ nhôm trong máu, giảm phosphat máu, khi sử dụng thuốc kéo dài hay liều cao hoặc thậm chí liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn phospho thấp có thể làm tăng canxi niệu và phá hủy xương, chứng nhuyễn xương
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh đánh sáng, để nơi mát. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Thông tin về hoạt chất: Aluminium hydroxid

Thuốc này chứa hoạt chất Aluminium hydroxid. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Aluminium hydroxid

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Amfortgel Merap điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook