Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Mazetis - Thuốc điều trị khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi - Viên nén nhai - Hình ảnh sản phẩm

Mazetis - Thuốc điều trị khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893100467725
Dạng bào chế
Viên nén nhai
Lượt xem
15
Thành phần
  • Magnesi hydroxyd 200mg; Nhôm hydroxyd gel khô 200mg; Simethicon [(dưới dạng simethicon 50% powder 50mg) (bao gồm: simethicon 45 – 55%; dibasic calci phosphat 20 – 35%; silic dioxyd 15 – 25%)] 25mg
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 lọ x 30 viên

Thông tin chi tiết về Mazetis - Thuốc điều trị khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
200mg
200mg
25mg

Mazetis là thuốc gì? 

  • Mazetis là thuốc hỗ trợ cải thiện các triệu chứng khó chịu liên quan đến tình trạng tăng acid dạ dày và rối loạn tiêu hóa thường gặp. Sản phẩm thường được sử dụng khi xuất hiện cảm giác đầy bụng, chướng hơi, ợ nóng, ợ chua hoặc khó tiêu sau bữa ăn. Nhờ sự kết hợp của các hoạt chất có khả năng trung hòa lượng acid dư thừa trong dạ dày và giảm tích tụ khí trong đường tiêu hóa, Mazetis giúp người dùng cảm thấy dễ chịu hơn, hạn chế cảm giác nóng rát vùng thượng vị và giảm tình trạng căng tức bụng. Đặc biệt, thuốc được bào chế dưới dạng viên nhai nên khá thuận tiện khi sử dụng, phù hợp cho những người thường xuyên gặp các vấn đề tiêu hóa do ăn uống thất thường hoặc sử dụng nhiều thực phẩm khó tiêu. Tuy nhiên, Mazetis nên được dùng đúng hướng dẫn để đạt hiệu quả tối ưu và hạn chế các tác dụng không mong muốn.

Đối tượng sử dụng

  • Người thường xuyên bị ợ nóng, ợ chua do tăng tiết acid dạ dày.
  • Người gặp tình trạng đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu sau khi ăn.
  • Người có cảm giác nóng rát vùng thượng vị, khó chịu ở dạ dày.
  • Người bị trào ngược dạ dày thực quản mức độ nhẹ, xuất hiện các triệu chứng khó chịu sau bữa ăn.
  • Người ăn uống không điều độ, sử dụng nhiều thực phẩm dầu mỡ, cay nóng hoặc đồ uống có gas dẫn đến rối loạn tiêu hóa.
  • Người thường xuyên bị tích tụ khí trong đường tiêu hóa gây căng tức bụng.
  • Người trưởng thành cần hỗ trợ làm giảm nhanh các triệu chứng khó chịu liên quan đến dư thừa acid dạ dày.

Tương tác

  • Mazetis nên được uống cách các thuốc khác tối thiểu 1 giờ để hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến quá trình hấp thu và làm giảm hiệu quả điều trị của nhau.
  • Cần đặc biệt lưu ý khi phối hợp với các thuốc như tetracyclin, fluoroquinolon, ciprofloxacin, ketoconazol, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rosuvastatin, digoxin, bisphosphonat, chế phẩm sắt, isoniazid, ethambutol, glucocorticoid, indomethacin, diflunisal, atenolol, metoprolol, propranolol, thuốc kháng histamin H2, phenothiazin, penicilamin, natri fluorid và một số vitamin. Thành phần nhôm hydroxyd trong thuốc có thể làm giảm khả năng hấp thu của các dược chất này.
  • Khi dùng cùng levothyroxin hoặc simethicon, tốc độ hấp thu levothyroxin có thể bị chậm lại hoặc giảm đáng kể, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Việc kết hợp với polystyren sulfonat cần được cân nhắc kỹ do có thể làm giảm khả năng liên kết kali của nhựa trao đổi ion, đồng thời làm tăng nguy cơ tắc ruột, đặc biệt ở người suy giảm chức năng thận.
  • Các thuốc chứa nhôm có khả năng làm tăng nồng độ quinidin trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ xuất hiện các biểu hiện quá liều.
  • Không nên sử dụng đồng thời với kháng sinh nhóm tetracyclin vì nhôm có thể tạo phức với hoạt chất, làm giảm hiệu quả kháng khuẩn.
  • Dùng chung với citrat có thể khiến lượng nhôm được hấp thu vào cơ thể tăng lên, nhất là ở bệnh nhân suy thận. Ngoài ra, magnesi hydroxyd còn có thể làm thay đổi độ pH nước tiểu, ảnh hưởng đến sự đào thải của một số thuốc và làm tăng bài tiết salicylat.

Thận trọng

  • Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón, trong khi sử dụng quá nhiều muối magnesi lại có khả năng làm giảm nhu động ruột. Dùng liều cao kéo dài có thể làm tăng nguy cơ tắc ruột hoặc khiến tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn, đặc biệt ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận.
  • Do nhôm hydroxyd hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa nên thường ít gây tác động toàn thân ở người có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, việc dùng thuốc trong thời gian dài hoặc sử dụng quá liều có thể làm giảm nồng độ phosphat trong máu, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe xương và làm tăng nguy cơ nhuyễn xương.
  • Người có bệnh lý thận cần thận trọng vì nhôm và magnesi có thể tích lũy trong cơ thể. Việc sử dụng kéo dài với liều cao có nguy cơ gây rối loạn thần kinh, thiếu máu hoặc làm trầm trọng thêm các vấn đề về xương.
  • Bệnh nhân đang lọc máu và mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin nên tránh dùng các thuốc chứa nhôm hydroxyd.
  • Không khuyến khích sử dụng thuốc kháng acid trong thời gian dài nếu đang bị suy giảm chức năng thận.
  • Thuốc có chứa sucrose nên người mắc đái tháo đường cần theo dõi và sử dụng thận trọng. Những trường hợp không dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzym sucrase-isomaltase không nên sử dụng sản phẩm này.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ mang thai: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu khẳng định độ an toàn tuyệt đối của thuốc trên thai kỳ. Vì vậy, chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết và có sự đánh giá giữa lợi ích điều trị với các nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd được hấp thu vào cơ thể mẹ với lượng rất thấp khi dùng đúng liều khuyến cáo, do đó lượng thuốc đi vào sữa mẹ nếu có cũng không đáng kể. Simethicon hầu như không được hấp thu qua đường tiêu hóa nên ít có khả năng ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Vì vậy, thuốc thường được đánh giá là tương đối an toàn khi sử dụng trong giai đoạn cho con bú theo hướng dẫn phù hợp.

Ưu - Nhược điểm của Mazetis

  • Ưu điểm:
    • Dạng viên nhai tiện lợi, không cần pha chế phức tạp và dễ mang theo khi sử dụng.
    • Các thành phần trong thuốc giúp làm dịu nhanh cảm giác ợ nóng, ợ chua, đầy hơi và khó chịu ở dạ dày.
    • Hoạt động chủ yếu tại đường tiêu hóa nên lượng thuốc hấp thu vào máu rất thấp, từ đó hạn chế nguy cơ gây tác dụng không mong muốn trên toàn cơ thể.
    • Phù hợp cho những trường hợp cần hỗ trợ giảm nhanh các triệu chứng do tăng acid dạ dày hoặc rối loạn tiêu hóa thông thường.
    • Cách dùng đơn giản, thuận tiện cho nhiều đối tượng người dùng.
  • Nhược điểm: 
    • Hiệu quả chủ yếu giúp giảm triệu chứng tạm thời, do đó có thể phải sử dụng lặp lại khi các biểu hiện khó chịu xuất hiện trở lại.
    • Một số người dùng có thể gặp các tác dụng phụ liên quan đến hệ tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy hoặc cảm giác khó chịu ở bụng.
    • Thành phần của thuốc có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thu của nhiều loại thuốc khác nếu dùng cùng thời điểm.
    • Cần thận trọng ở người suy thận, người cao tuổi hoặc bệnh nhân phải sử dụng thuốc trong thời gian dài.
    • Không phù hợp với một số đối tượng có rối loạn dung nạp đường hoặc các vấn đề chuyển hóa liên quan đến sucrose.
     

Công dụng Mazetis - Thuốc điều trị khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi

  • Mazetis giúp làm giảm lượng acid dư thừa trong dạ dày nhờ sự kết hợp giữa nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd, góp phần nhanh chóng cải thiện cảm giác nóng rát, ợ chua và khó chịu vùng thượng vị. Trong đó, nhôm hydroxyd duy trì hiệu quả kháng acid trong thời gian dài hơn, còn magnesi hydroxyd phát huy tác dụng tương đối nhanh đồng thời hỗ trợ hạn chế tình trạng táo bón có thể xuất hiện khi dùng nhôm hydroxyd đơn lẻ. Bên cạnh đó, simethicon hoạt động bằng cách phá vỡ các bọt khí tích tụ trong đường tiêu hóa, giúp khí được giải phóng và đào thải dễ dàng hơn. Nhờ cơ chế phối hợp đa tác động này, thuốc hỗ trợ cải thiện hiệu quả các triệu chứng như đầy bụng, chướng hơi, ợ nóng, ợ chua và khó tiêu.
 
 

Thông tin chi tiết về Mazetis - Thuốc điều trị khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi

Chỉ định

  • Thuốc Mazetis sử dụng trong giảm các biểu hiện khó tiêu như ợ nóng, chướng bụng, đầy hơi. 

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Mazetis Magnesi hydroxyd trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
  • Bệnh nhân suy thận hoặc trong tình trạng suy nhược nặng

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt.

  • Liều dùng: 
    • Người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi dùng 2 đến 4 viên mỗi lần, khi xuất hiện triệu chứng. 
    • Ngày dùng tối đa 6 lần, không quá 12 viên mỗi ngày. Thời gian điều trị không quá 10 ngày hoặc theo chỉ định của nhân viên y tế.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Ít gặp : tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Rất hiếm gặp : tăng magnesi máu, không rõ tần suất gồm phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, phù mạch, phản vệ, đau bụng, tăng nồng độ Albumin liên quan đến nhôm, hạ phosphat máu khi dùng kéo dài hoặc liều cao có thể dẫn đến tăng hủy xương, tăng calci niệu và nhuyễn xương.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thông tin về hoạt chất: Magnesi hydroxid

Thuốc này chứa hoạt chất Magnesi hydroxid. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Magnesi hydroxid

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Mazetis - Thuốc điều trị khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook