Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Glumeform 1000 XR - Viên nén giải phóng kéo dài - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Glumeform 1000 XR - Ảnh 1
Thuốc Glumeform 1000 XR - Ảnh 2

Glumeform 1000 XR

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-35537-22
Dạng bào chế
Viên nén giải phóng kéo dài
Lượt xem
1
Thành phần
Metformin hydroclorid 1000mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

Thông tin chi tiết về Glumeform 1000 XR

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
1000mg

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Không thấy giảm đường huyết sau khi uống 85 g metformin, mặc dù nhiễm acid lactic đã xảy ra trong trường hợp đó. Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/ phút. Sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều.

Công dụng Glumeform 1000 XR

Điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn, đặc biệt là ở bệnh nhân béo phì, khi chế độ ăn và tập luyện không kiểm soát được đường huyết. Metformin có thể dùng đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc đái tháo đường uống khác hoặc insulin.

Thông tin chi tiết về Glumeform 1000 XR

Chỉ định

Điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn, đặc biệt là ở bệnh nhân béo phì, khi chế độ ăn và tập luyện không kiểm soát được đường huyết. Metformin có thể dùng đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc đái tháo đường uống khác hoặc insulin.

Chống chỉ định

Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30 mL/ phút/ 1,73 m2); `xem mục Cảnh báo và thận trọng`. Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn với metformin. Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường. Đái tháo đường tiền hôn mê. Các trường hợp cấp tính có thể làm thay đổi chức năng thận: Mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc, dùng các chất cản quang có chứa iod để tiêm tĩnh mạch. Các bệnh cấp hay mạn tính gây ra tình trạng thiếu oxy mô: Suy tim, cơn nhồi máu cơ tim mới xảy ra, suy hô hấp, tắc mạch phổi, sốc, mất nhiều máu cấp, nhiễm khuẩn, các trường hợp hoại tử, viêm tụy. Người phẫu thuật thường xuyên (cần thận trọng). Người suy gan nặng, ngộ độc rượu cấp, nghiện rượu. Phụ nữ cho con bú.

Liều lượng & Cách dùng

Lưu ý: Uống cả viên Glumeform 750 XR, không bẻ hoặc nhai viên thuốc.

Liều khuyến cáo:

Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500 mg, một lần/ ngày, dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500 mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ ngày.

Người lớn: Glumeform 1000 XR được chỉ định cho những bệnh nhân đã được điều trị bằng metformin (dạng giải phóng tức thì hoặc giải phóng kéo dài).
Liều Glumeform 1000 XR nên tương đương với liều hàng ngày của metformin (dạng giải phóng tức thì hoặc giải phóng kéo dài), tối đa là 2000 mg uống vào bữa ăn tối.
Sau 10 - 15 ngày điều trị nên kiểm tra sự tương thích về liều lượng của Glumeform 1000 XR dựa trên việc đo lượng đường huyết.

Kết hợp với insulin:

Đối với bệnh nhân đã được điều trị metformin phối hợp với insulin, liều Glumeform 1000 XR nên tương đương với liều hàng ngày của metformin, tối đa là 2000 mg uống vào bữa ăn tối, trong khi liều insulin được điều chỉnh dựa trên việc đo lượng đường huyết.

Người cao tuổi: 
Liều dùng của thuốc nên được điều chỉnh dựa vào chức năng thận. Cần thường xuyên đánh giá chức năng thận.

Trẻ em: Do chưa có dữ liệu, không nên dùng Glumeform 1000 XR cho trẻ em.

Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận

Glumeform 1000 XR có thể được sử dụng ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải Cl­Cr từ 45 - 59 mL/ phút hoặc mức lọc cầu thận eGFR từ 45 - 59 mL/ phút/ 1,73 m2) chỉ khi không có các yếu tố khác làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic và phải điều chỉnh liều như sau: liều khởi đầu là 500 mg hoặc 750 mg metformin hydroclorid (tương ứng 1 viên Glumeform 500 XR hoặc 1 viên Glumeform 750 XR), 1 lần/ ngày. Liều tối đa là 1000 mg/ ngày (1 viên Glumeform 1000 XR). Chức năng thận nên được theo dõi chặt chẽ (mỗi 3 - 6 tháng).
Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó.

Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/ phút/ 1,73 m2.
Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30-45 mL/ phút/ 1,73 m2.
Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/ phút/ 1,73 m2, đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị.
Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/ phút/ 1,73 m2 `xem mục Chống chỉ định, mục Cảnh báo và thận trọng`.
Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod
Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 - 60 mL/ phút/ 1,73 m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định `xem mục Cảnh báo và thận trọng`.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Không thấy giảm đường huyết sau khi uống 85 g metformin, mặc dù nhiễm acid lactic đã xảy ra trong trường hợp đó. Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/ phút. Sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều.

Tác dụng ngoài ý muốn

Trong quá trình điều trị, các tác dụng phụ thường gặp nhất bao gồm: Phản ứng dị ứng, nôn ói, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn. Các triệu chứng này thường tự khỏi trong phần lớn trường hợp.
Tần suất được phân loại như sau: Rất thường gặp (≥ 1/ 10), thường gặp (≥ 1/ 100, 
< 1/ 10), ít gặp (≥ 1/ 1.000, < 1/ 100), hiếm gặp (≥1/ 10.000, < 1/ 1.000), rất hiếm gặp (< 1/ 10.000).

Với mỗi nhóm tần suất, các tác dụng phụ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Rất hiếm gặp: Toan chuyển hóa, giảm hấp thu và giảm nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh. Cần chú ý nếu bệnh nhân gặp phải tình trạng thiếu máu hồng cầu khổng lồ.

Rối loạn thần kinh:
Thường gặp: Rối loạn vị giác.

Rối loạn tiêu hóa:
Rất thường gặp: Nôn ói, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn. Các triệu chứng này thường xuất hiện lúc bắt đầu điều trị và tự khỏi sau đó. Tăng liều metformin từ từ sẽ giúp hệ tiêu hóa dung nạp tốt hơn.

Rối loạn hệ gan mật:
Rất hiếm gặp: Các bất thường về chức năng gan hoặc viêm gan, tuy nhiên thường tự khỏi sau khi ngừng uống metformin.

Da và tổ chức dưới da:
Rất hiếm gặp: Các phản ứng dị ứng như ban đỏ, mẩn ngứa, mày đay.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Không khuyến cáo sử dụng chung: Rượu: Tăng nguy cơ ngộ độc rượu và nhiễm acid lactic, đặc biệt trong trường hợp ăn chay, thiếu dinh dưỡng hoặc suy giảm chức năng gan. Chất cản quang chứa iod: Phải ngưng sử dụng metformin trước khi hoặc ngay thời điểm chiếu chụp và không sử dụng lại ít nhất 48 giờ sau đó, với điều kiện chức năng thận được tái đánh giá và ổn định trở lại. Một số phối hợp thuốc cần thận trọng: Các thuốc tác động có hại trên thận làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic (NSAIDs, bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX2, thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angiotensin II, thuốc lợi tiểu đặc biệt là lợi tiểu quai), cần theo dõi sát chức năng thận khi uống các thuốc này cùng với metformin. Các thuốc làm tăng đường huyết (nhóm glucocorticoid, thuốc cường giao cảm): Cần thường xuyên theo dõi đường huyết, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị. Nếu cần phải chỉnh liều metformin khi uống với các thuốc này và khi ngừng sử dụng. Protein vận chuyển cation hữu cơ (OCT): Metformin là cơ chất của OCT1 và OCT2. Sử dụng đồng thời metformin với: - Chất ức chế OCT1 (như verapamil) làm giảm hiệu quả của metformin. - Chất cảm ứng OCT1 (như rifampicin) có thể làm tăng hấp thu qua đường tiêu hóa và hiệu quả của metformin. - Chất ức chế OCT2 (như cimetidin, dolutegravir, ranolazin, trimethoprim, vandetanib, isavuconazol) làm giảm thải trừ dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương. - Chất ức chế đồng thời OTC1 và OTC 2 (như crizotinib, olaparib) ảnh hưởng đến hiệu quả và sự thải trừ của metformin. Do đó cần chú ý ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Sử dụng đồng thời các thuốc này với metformin sẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương metformin. Nếu cần thiết phải chỉnh liều metformin khi uống chung với các thuốc cảm ứng/ ức chế OCT.

Thông tin về hoạt chất: Metformin

Thuốc này chứa hoạt chất Metformin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Metformin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook