Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Milvit 5/50

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-34045-20
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai x 30 viên

Thông tin chi tiết về Milvit 5/50

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
50mg

Chỉ định

Phù do tim

Tăng huyết áp

Xơ gan cổ trướng

Chống chỉ định

Bệnh nhân tăng kali máu. Bệnh nhân đang điều trị chống bài niệu hoặc bổ sung kali. Bệnh nhân quá mẫn cảm với Amiloride và Hydrochlorothiazide hoặc các thuốc sulfonamide khác, mẫn cảm với các thiazid. Bệnh gout, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng theo chỉ định của bác sĩ;

Liều dùng thông thường tính theo amilorid:

Tăng huyết áp: Mỗi ngày dùng 5 đến 10 mg, đồng thời cùng với liều thông thường trong điều trị cao huyết áp của các thiazid. Thường một ngày không cần thiết dùng quá 10 mg amilorid hydroclorid. Trong bất kỳ trường hợp nào, một ngày cũng không được dùng quá 20 mg vì tác dụng hạ huyết áp không tăng mà lại gây mất cân bằng chất điện giải.

Suy tim sung huyết: Lúc đầu, dùng 5 - 10 mg/ngày cùng với liều thường dùng của thuốc lợi tiểu khác. Nếu chưa đạt được lợi tiểu với liều thấp nhất của cả hai thuốc, có thể tăng từ từ liều của cả hai thuốc, song liều amilorid hydroclorid không được vượt quá 20 mg/ngày. Ngay khi đạt được tác dụng lợi tiểu, thử giảm liều của cả hai thuốc để điều trị duy trì. Liều lượng của cả hai thuốc được xác định bởi sự bài niệu và mức kali máu.

Xơ gan cổ trướng: Nên bắt đầu với liều thấp amilorid, nghĩa là 5 mg, cộng với 1 liều thấp của một thuốc lợi tiểu khác. Nếu cần, có thể tăng liều của cả hai thuốc một cách từ từ, song liều amilorid hydroclorid cũng không được vượt quá 20 mg/ngày.

Người cao tuổi: Bắt đầu 5 mg một lần ngày đầu, sau đó dùng cách nhật.

Người bệnh suy thận, độ thanh lọc creatinin 10 - 15 ml/phút, dùng 50% liều bình thường. Nếu độ thanh lọc creatinin < 10 ml/phút, không nên dùng.

Tác dụng phụ

Đau dạ dày, nôn, tiêu chảy, ăn mất ngon, đau bụng, đầy hơi, đi tiểu thường xuyên, hoa mắt, đau đầu, yếu cơ hoặc chuột rút, mệt mỏi, nhịp tim chậm hoặc không đều, viêm họng, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, vàng da hoặc mắt, nổi mẩn da, khó thở hoặc khó nuốt. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Tương tác thuốc

Ở một số bệnh nhân, dùng đồng thời Amiloride và Hydrochlorothiazide với thuốc chống viêm không Steroid có thể làm giảm lợi tiểu, bài tiết natri niệu và các hiệu ứng hạ huyết áp của vòng lặp. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ để xác định hiệu quả thu được của thuốc lợi tiểu. Khi Amiloride HCl được dùng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II, Cyclosporine hoặc Tacrolimus, nguy cơ tăng kali máu có thể tăng lên. Hydrochlorothiazide: Dùng chung Hydrochlorothiazide với rượu, thuốc an thần, chất ma tuý có thể gây hạ huyết áp thế đứng. Thuốc hạ huyết áp khác: Cholestyramine và nhựa Colestipol làm giảm hấp thu của Hydrochlorothiazide. Corticosteroid, ACTH làm tăng tác dụng hạ kali huyết. Amin tăng huyết áp (ví dụ, Norepinephrine);: Hydrochlorothiazide có thể làm giảm tác dụng của các amin tăng huyết áp. Thuốc giãn cơ xương, thuốc giãn cơ không khử cực (ví dụ, Tubocurarine): Hydrochlorothiazide có thể làm tăng tác dụng của các thuốc giãn cơ bắp. Lithium: Thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải lithium, tăng nguy cơ ngộ độc Lithium. Ảnh hưởng của Hydrochlorothiazide tới sự chuyển hóa và nội tiết: Ở những bệnh nhân đái tháo đường, nhu cầu insulin có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi do sử dụng Hydrochlorothiazide. Thiazide làm giảm bài tiết canxi, dẫn đến tăng canxi huyết; tăng bài tiết Phosphate, làm giảm Phosphate huyết. Tăng acid Uric máu hoặc mắc gout cấp tính có thể xảy ra ở một số bệnh nhân được điều trị bằng Thiazide (bao gồm Hydrochlorothiazide). Bệnh nhân dùng Thiazide có thể gây phản ứng nhạy cảm như dị ứng hoặc hen phế quản, kích hoạt lupus ban đỏ hệ thống. Tăng nồng độ Cholesterol và Triglyceride có thể xảy ra khi dùng thuốc lợi tiểu Thiazide.

Công dụng Milvit 5/50

Phù do tim

Tăng huyết áp

Xơ gan cổ trướng

Thông tin từ hoạt chất: Amilorid hydroclorid

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Amilorid hydroclorid

Amilorid là một thuốc giữ kali có tác dụng bài tiết natri - niệu, lợi tiểu và chống tăng huyết áp yếu (so với thuốc lợi tiểu thiazid);.
Amilorid có tác dụng giữ kali thông qua ức chế tái hấp thu natri ở ống lượn xa, ống góp nhỏ phần vỏ và ống góp; điều này làm giảm điện thế âm của lòng ống và làm giảm tiết cả kali và hydrogen, hậu quả là làm giảm bài xuất kali và hydrogen. Cơ chế này giải thích phần lớn tác dụng giữ kali của amilorid. Không giống spironolacton, amilorid tác dụng ngay cả khi không có cường aldosteron.

Dược động học Amilorid hydroclorid

Amilorid hydroclorid thường bắt đầu tác dụng trong vòng 2 giờ sau khi uống 1 liều, tác dụng lợi tiểu đạt tối đa sau 6 đến 8 giờ, kéo dài khoảng 24 giờ. Amilorid hydroclorid không bị chuyển hóa ở gan, nhưng đào thải qua thận ở dạng không thay đổi. Uống 20 mg amilorid hydroclorid, khoảng 50% thải trừ qua nước tiểu và 40% qua phân trong vòng 72 giờ. Amilo-rid hydroclorid ít tác động đến tốc độ lọc cầu thận hoặc lưu lượng máu qua thận.

Chỉ định Amilorid hydroclorid

Phù do tim: Amilorid dùng một mình cũng có tác dụng, song chỉ định chủ yếu là dùng bổ sung cho người bệnh đang điều trị bằng các thuốc lợi tiểu loại thiazid và các thuốc chống tăng huyết áp thải muối khác, nhằm tránh mất kali và amilorid được chỉ định cho người cần phải duy trì nồng độ kali huyết bình thường. Ðây là một chỉ định quan trọng về mặt lâm sàng, thí dụ với người đang dùng digitalin hoặc có rối loạn nhịp tim nặng.
Tăng huyết áp: Amilorid dùng bổ sung vào các thiazid và các thuốc chống tăng huyết áp thải muối khác để tránh giảm kali huyết.
Xơ gan cổ trướng: Amilorid dùng một mình cũng có thể đủ đảm bảo lợi tiểu, hạn chế mất kali và giảm nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa. Có thể dùng cùng các thuốc lợi tiểu mạnh hơn khi cần mà vẫn duy trì được cân bằng điện giải trong huyết thanh.

Liều dùng Amilorid hydroclorid

Dùng đơn độc, uống, bắt đầu 10 mg mỗi ngày chia làm 1 hoặc 2 lần, điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng (tối đa 20 mg/ngày).
Dùng phối hợp với một thuốc lợi tiểu thiazid hoặc lợi tiểu quai, uống, ban đầu 5 mg mỗi ngày, tăng lên 10 mg nếu cần (tối đa 20 mg/ngày).

Quá liều và xử trí 
Triệu chứng: Tăng kali – huyết có thể gây tử vong.
Xử trí: Dùng dextrose 10% pha thêm 10 – 20 đv insulin trong 1 lít để truyền với tốc độ 300 – 500 ml/giờ; hoặc dùng nhựa trao đổi ion để rút kali thừa. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Chống chỉ định Amilorid hydroclorid

Tăng kali máu khi nồng độ kali trên 5,5 millimol/lít (mmol/lít). Dùng đồng thời với các thuốc giữ kali khác hoặc bổ sung kali. Vô niệu, suy thận cấp hoặc mạn, có chứng cứ bệnh thận do đái tháo đường. Quá mẫn với amilorid.

Tác dụng phụ Amilorid hydroclorid

hường gặp, ADR > 1/100 Toàn thân: n không ngon, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt. Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, táo bón. Chuyển hóa: Tăng kali máu, hạ clor máu. Cơ xương: Chuột rút. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Toàn thân: Ngủ gà. Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng. Thần kinh trung ương: Dị cảm, lú lẫn, trầm cảm. Da: Rụng tóc, rụng lông. Chuyển hóa: Giảm natri huyết. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Toàn thân: Liệt dương. Tim mạch: Ðau thắt ngực, loạn nhịp tim, đánh trống ngực. Thần kinh trung ương: Run chân tay, bồn chồn, mất ngủ, giảm tình dục. Tiêu hóa: Khát nước, đầy hơi, khô miệng, khó tiêu. Da: Phát ban, ngứa. Ðường hô hấp: Ho, khó thở, ngạt mũi. Cơ: Ðau ở ngực, lưng, cổ, tay chân và vai. Ðường tiết niệu - sinh dục: Ða niệu, khó tiểu tiện, co thắt bàng quang. Mắt: Rối loạn thị giác. Tai: Ù tai.

Thận trọng lúc dùng Amilorid hydroclorid

Người bệnh có nguy cơ tăng kali máu như khi nhiễm toan hô hấp hoặc toan chuyển hóa, hoặc đái tháo đường hoặc chức năng thận bị giảm. Người bệnh có creatinin máu tăng quá 130 micromol/lít hoặc urê máu tăng trên 10 mmol/lít. Thời kỳ mang thai Khi nghiên cứu trên động vật, không thấy có nguy cơ đáng kể nào. Tuy nhiên, đối với phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc này khi thật cần thiết. Thời kỳ cho con bú Chưa biết rõ amilorid có phân bố trong sữa mẹ hay không. Do tiềm năng phản ứng có hại cho trẻ đang bú, cần quyết định hoặc ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tính quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook