Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Doncef inj. - Thuốc bột pha tiêm - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Doncef inj. - Ảnh 1
Thuốc Doncef inj. - Ảnh 2

Doncef inj.

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-34364-20
Dạng bào chế
Thuốc bột pha tiêm
Lượt xem
1
Thành phần
Cephradine (dưới dạng hỗn hợp vô khuẩn Cephradin với L-Arginin) 1g
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ, hộp 1 lọ kèm 1 ống dung môi nước cất pha tiêm 15ml (SĐK: VD-15892-11), hộp 10 lọ kèm 10 ống dung môi nước cất pha tiêm 15ml (SĐK: VD-15892-11)

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Doncef inj.

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng hỗn hợp vô khuẩn Cephradin với L-Arginin

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

-  Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp, bao gồm cả viêm thùy phổi gây ra bởi các cầu khuẩn Gram dương nhạy cảm.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm viêm tuyến tiền liệt, nhiều bệnh nhiễm khuẩn nặng và mạn tính khác.

- Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

Chống chỉ định

Quá mẫn với nhóm cephalosporin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường tiêm.

- Trong trường hợp đã pha dung dịch để tiêm bắp hoặc tĩnh mạch thuốc có hiệu lực trong 2 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 24 giờ trong tủ lạnh 5 độ C.

- Các dung dịch truyền Cefradin còn giữ hiệu lực khoảng 10 giờ ở nhiệt độ phòng và 48 giờ ở nhiệt độ lạnh 5°C. Nếu ngay sau khi hòa tan với nước cất vô khuẩn để lạnh ngay có thể tiêm ngay, dung dịch trong chai gốc còn tác dụng tới 6 tuần ở -20C.

- Dung dịch sau khi pha có thể thay đổi màu từ vàng rơm nhạt đến vàng tuy nhiên sự thay đổi màu này không tác động gì đến hiệu lực của thuốc.

Liều dùng
Theo chỉ định của bác sĩ. Tham khảo liều như sau:

- Người lớn: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền 500 mg - 1g mỗi 6 giờ/lần.

- Trẻ em: Trẻ đẻ non và trẻ nhỏ cho tới 1 năm tuổi chưa xác định liều lượng.

- Trẻ em 1 tuổi và lớn hơn: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 12,5 - 25 mg/kg thể trọng mỗi 6 giờ/lần.

- Phòng trước, trong và sau khi phẫu thuật:

+ Người mổ đẻ: Tiêm tĩnh mạch 1g ngay sau khi kẹp cuống rốn và tiêm bắp, hoặc tiêm tĩnh mạch 1 g, tiếp theo 6 hoặc 12 giờ sau liều thứ nhất.

+ Trường hợp khác: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1g, trước khi phẫu thuật 1⁄2 giờ - 1,5 giờ và cứ 4 - 6 giờ/lần, tiếp theo tiêm 1g, trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật. Nhưng không được dùng quá 8 g/ngày.

Chú ý:

- Liều cao tới 300 mg/kg thể trọng đã được sử dụng ở những trẻ nhỏ bị ốm nặng mà không có phản ứng phụ rõ rệt. Liều tối đa không quá 8 g/ngày cho trẻ em.

- Phải giảm liều đối với người bệnh suy thận. Liều ban đầu khuyến cáo là 750 mg, tiếp theo là các liều duy trì 500 mg. Khoảng cách giữa các liều nên như sau dựa vào độ thanh thải Creatinin:

+ > 20 ml/ phút mỗi liều cách nhau 6 - 12 giờ.

+ Từ 19- 15 ml/phút mỗi liều cách nhau 12-24 giờ.

+ Từ 14 - 10 ml/phút mỗi liều cách nhau 24 - 40 giờ.

+ Từ 9 - 5 ml/phút mỗi liều cách nhau 40-50 giờ.

+ Dưới 5 ml/phút mỗi liều cách nhau 50-70 giờ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Được thực hiện bởi nhân viên y tế nên tránh được tình trạng quên liều.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy.

+ Nếu xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời. Thẩm tách màng bụng hoặc lọc máu để làm giảm nồng độ Cefradin trong máu.

Tác dụng phụ

- Tác dụng phụ thường gặp nhất:

+ Phản ứng quá mẫn: Triệu chứng toàn thân như sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phản vệ. Biểu hiện ở da như ban da, mày đay.

+ Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

- Thường gặp:

+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả, tiêu chảy.

+ Máu: Mắt bạch cầu hạt, biến chứng xuất huyết.

- Ít gặp:

+ Thận: Hoại tử ống thận cấp sau khi sử dụng liều quá cao, nguy cơ cao hơn ở người cao tuổi, hoặc người có tiền sử suy thận, hoặc dùng chung với các thuốc có độc tính trên thận như các kháng sinh nhóm aminoglycosid.

+ Viêm thận kẽ cấp tính.

- Hiếm gặp:

+ Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật.

+ Toàn thân: Đau ở chỗ tiêm bắp và sau khi truyền tĩnh mạch bị viêm tĩnh mạch huyết khối thường xuất hiện với liều trên 6 g/ngày và trên 3 ngày. 

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm: - Probenecid dạng uống sẽ cạnh tranh ức chế bài tiết của đa số các thuốc thuộc nhóm cephalosporin ở ống thận, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ của cephalosporin trong huyết thanh. - Tương kỵ: + Không nên trộn Cefradin tiêm với thuốc kháng sinh khác. + Trộn các kháng sinh beta lactam trong đó có Cefradin với thuốc thuộc nhóm aminoglycosid trong cùng một túi hoặc lọ theo đường tiêm tĩnh mạch có thể gây mất hoạt lực cả hai loại. Nếu cần dùng chung cả 2 loại để điều trị, phải tiêm ở hai chỗ khác nhau. - Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Công dụng Doncef inj.

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

-  Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp, bao gồm cả viêm thùy phổi gây ra bởi các cầu khuẩn Gram dương nhạy cảm.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm viêm tuyến tiền liệt, nhiều bệnh nhiễm khuẩn nặng và mạn tính khác.

- Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

Thông tin từ hoạt chất: Cephradine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Cephradine

Cephradine là kháng sinh cephalosporin thế hệ I.

Dược động học Cephradine

- Hấp thu: Cephradine bền vững ở môi trường acid và được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. - Phân bố: Khoảng 6-20% Cephradine liên kết với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng rãi trong các mô và dịch thể, nhưng ít vào dịch não tuỷ. Thuốc qua nhau thai và hệ tuần hoàn thai nhi và tiết với lượng nhỏ vào sữa mẹ. - Chuyển hoá: Cephradine hầu như không chuyển hoá trong cơ thể. - Thải trừ: Khoảng 60-90% hoặc hơn của một liều uống , tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch được bài tiết trong vòng 6 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường.

Tác dụng Cephradine

Cephradine là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cephradine có tác dụng với nhiều vi khuẩn gram dương bao gồm Staphylococcus aureus tiết hoặc không tiết penicillinase, các Streptococcus tan máu beta nhóm A, các Streptococcus nhóm B và Streptococcus pneumoniae. Cephradine có tác dụng hạ chế đối với các vi khuẩn gram âm, mặc dù một vài chủng Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và shigella có thể bị ức chế in vitro bởi những thuốc này. Cephradine không có tác dụng chống Enterococcus, Staphylococcus kháng methicillin, Bacteroides fragilis...

Chỉ định Cephradine

Nhiễm trùng đường hô hấp trên (viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng-phế quản); & dưới (viêm phế quản cấp & mãn, viêm phế quản phổi, viêm phổi thuỳ). Nhiễm trùng da & mô mềm (ápxe, viêm mô mềm, mụn, nhọt, chốc lở). Giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng hậu phẫu khi phẫu thuật có nguy cơ nhiễm trùng cao.

Liều dùng Cephradine

Uống không phụ thuộc bữa ăn. Trẻ 6-12 tuổi: 10mL/lần x 2-4 lần/ngày. Trẻ 1-6 tuổi: 5mL/lần x 2-4 lần/ngày. Trẻ < 1 tuổi: 25 mg/kg/ngày, chia 2-4 liều hoặc 1.25-2.5mL/lần x 2 lần/ngày. Viêm tai giữa 10-20mL/lần x 2-3 lần/ngày. Tối đa 4g/ngày. Suy thận: chỉnh liều theo ClCr.

Chống chỉ định Cephradine

Quá mẫn với cephalosporin.

Tương tác Cephradine

Dùng đồng thời probenecid uống sẽ cạnh tranh ức chế bài tiết của đa số các cephalosporin ở ống thận, làm tăng và kéo dài nồng độ của cephalosporin trong huyết thanh.

Tác dụng phụ Cephradine

Viêm lưỡi, ợ nóng, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm âm đạo, bội nhiễm nấm. Mề đay, nổi mẩn, đau khớp, phù.

Thận trọng lúc dùng Cephradine

Quá mẫn với penicillin. Suy thận.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook