Cephradine
Tên khác: Cefradin
Tên biệt dược: Binexselfra; Cefatil; Cephradine
50,813 lượt xem
Cập nhật: 10/03/2022
Thành phần
Cephradin
Dược lực
Cephradine là kháng sinh cephalosporin thế hệ I.
Dược động học
- Hấp thu: Cephradine bền vững ở môi trường acid và được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá.
- Phân bố: Khoảng 6-20% Cephradine liên kết với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng rãi trong các mô và dịch thể, nhưng ít vào dịch não tuỷ. Thuốc qua nhau thai và hệ tuần hoàn thai nhi và tiết với lượng nhỏ vào sữa mẹ.
- Chuyển hoá: Cephradine hầu như không chuyển hoá trong cơ thể.
- Thải trừ: Khoảng 60-90% hoặc hơn của một liều uống , tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch được bài tiết trong vòng 6 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường.
Tác dụng
Cephradine là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.
Cephradine có tác dụng với nhiều vi khuẩn gram dương bao gồm Staphylococcus aureus tiết hoặc không tiết penicillinase, các Streptococcus tan máu beta nhóm A, các Streptococcus nhóm B và Streptococcus pneumoniae.
Cephradine có tác dụng hạ chế đối với các vi khuẩn gram âm, mặc dù một vài chủng Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và shigella có thể bị ức chế in vitro bởi những thuốc này.
Cephradine không có tác dụng chống Enterococcus, Staphylococcus kháng methicillin, Bacteroides fragilis...
Chỉ định
Nhiễm trùng đường hô hấp trên (viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng-phế quản); & dưới (viêm phế quản cấp & mãn, viêm phế quản phổi, viêm phổi thuỳ). Nhiễm trùng da & mô mềm (ápxe, viêm mô mềm, mụn, nhọt, chốc lở). Giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng hậu phẫu khi phẫu thuật có nguy cơ nhiễm trùng cao.
Chống chỉ định
Quá mẫn với cephalosporin.
Thận trọng lúc dùng
Quá mẫn với penicillin. Suy thận.
Liều lượng - Cách dùng
Uống không phụ thuộc bữa ăn. Trẻ 6-12 tuổi: 10mL/lần x 2-4 lần/ngày. Trẻ 1-6 tuổi: 5mL/lần x 2-4 lần/ngày. Trẻ < 1 tuổi: 25 mg/kg/ngày, chia 2-4 liều hoặc 1.25-2.5mL/lần x 2 lần/ngày. Viêm tai giữa 10-20mL/lần x 2-3 lần/ngày. Tối đa 4g/ngày. Suy thận: chỉnh liều theo ClCr.
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời probenecid uống sẽ cạnh tranh ức chế bài tiết của đa số các cephalosporin ở ống thận, làm tăng và kéo dài nồng độ của cephalosporin trong huyết thanh.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Viêm lưỡi, ợ nóng, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm âm đạo, bội nhiễm nấm. Mề đay, nổi mẩn, đau khớp, phù.
Bao che - Đóng gói
Bột pha dung dịch tiêm; Bột pha hỗn dịch uống;
Viên nang;Viên nang cứng
Thuốc chứa hoạt chất này
Doncef 500mg
SĐK: VD-23833-15
Cefradin 500mg
SĐK: VD-20772-14
Bifradin 500mg
SĐK: VNA-3896-05
Arlico cefradine
SĐK: VN-5481-01
Faszeen
SĐK: VD-24767-16
Doncef
SĐK: VD-23832-15
SCD Cefradine 500mg
SĐK: VNA-2860-05
Habucef
SĐK: VD-27579-17
Safdin
SĐK: VN-7093-02
Cefwin
SĐK: VD-10430-10
Megacef
SĐK: VN-6015-01
Cefradine for injection 1g
SĐK: VN-19087-15
Cefradin 1g
SĐK: VD-1529-06
Alcep
SĐK: VN-6148-02
Radincef
SĐK: VN-0787-06
Eurosefro-250
SĐK: VN-16213-13
Vaciradin 2g
SĐK: VD-28690-18
Fasstest
SĐK: VD-28101-17
Bestacefdine
SĐK: VN-14600-12
Cefradin 500 mg
SĐK: VD-29005-18
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!