Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Meyerdex

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-18833-13
Dạng bào chế
Viên nén dài 2 lớp
Lượt xem
1
Thành phần
dexamethason base 0,5 mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 chai 100 viên, 500 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Meyerdex

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Điều trị các tình trạng dị ứng, nổi mề đay, phù Quincke, hen suyễn, khó thở liên tục. Một số bệnh phế quản nghẽn mãn tính, bệnh xơ phổi, chứng viêm màng não mủ, viêm thần kinh thị giác, viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp hay mãn tính, cơn kịch phát viêm trực kết tràng chảy máu, viêm khớp và viêm đa khớp. Các bệnh da: Pemphigus, eczema, viêm gan mãn tính, hoạt động tự miễn dịch, ban xuất huyết, phù não do u hay chấn thương.

Chống chỉ định

- Nhiễm khuẩn hay nhiễm vi nấm mà không chữa trị đặc hiệu, Bệnh nhiễm vi nấm toàn thân, bệnh virus tiến triển đặc biệt, bệnh Pemphigus và zona mặt, thống phong (gout);, viêm dạ dày tá tràng tiến triển, tình trạng tâm thần, xơ gan do nghiện rượu, cổ chướng. - Viêm gan cấp do siêu vi A,B hoặc không do siêu vi, sử dụng vacxin có virus sống. Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc Ở người bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu là cần thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, người viêm màng não nhiễm khuẩn cần phải dùng dexamethason trước khi dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu để đề phòng viêm não do phản ứng với các mảnh xác vi khuẩn đó bị thuốc kháng khuẩn hủy diệt. ở người loãng xương, hoặc mới phẫu thuật ruột, loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao, thì cần phải theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùng dexamethason.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng uống - Người lớn 2 - 8 viên/ngày. Uống 2-3 lần/ngày - Trẻ em 0,1 - 0,2 mg/kg uống làm nhiều lần cách nhau 3 -4 giờ uống sau khi ăn. - Không dùng quá liều chỉ định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100 - Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề. - Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt. - Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gẫy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn. - Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tuỵ cấp. - Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông. - Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 - Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn. Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc: Giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết. Ngừng thuốc đôi khi giống như tái phát bệnh. Sử dụng quá liều: Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý; lúc đó cần điều trị các triệu chứng. Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.

Tương tác thuốc

- Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethimid có thể làm tăng thanh thải corticosteroid nên làm giảm tác dụng điều trị. - Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon. - Hiệu lực của các dẫn chất cumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticoid, nên cần kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát. - Sự thanh thải salicylat tăng khi dùng đồng thời với corticoid, vì vậy khi ngừng corticoid dễ bị ngộ độc salicylat. - Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết (ví dụ thiazid, furosemid) và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của glucocorticoid. Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Thời kỳ mang thai - Các glucocorticoid có khả năng gây quái thai ở động vật. Tuy nhiên, điều đó không hoàn toàn đóng với người. Thuốc có thể làm giảm trọng lượng nhau thai và trọng lượng thai nhi. Thuốc cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc kéo dài. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non đó chứng minh có khả năng bảo vệ chống nguy cơ hội chứng suy hô hấp sơ sinh và bệnh loạn sản phổi - phế quản do đẻ non. Thời kỳ cho con bú: - Dexamethason vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy: Tránh dùng ban đêm vì có thể gây hạ huyết áp.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25 độ Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Công dụng Meyerdex

Điều trị các tình trạng dị ứng, nổi mề đay, phù Quincke, hen suyễn, khó thở liên tục. Một số bệnh phế quản nghẽn mãn tính, bệnh xơ phổi, chứng viêm màng não mủ, viêm thần kinh thị giác, viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp hay mãn tính, cơn kịch phát viêm trực kết tràng chảy máu, viêm khớp và viêm đa khớp. Các bệnh da: Pemphigus, eczema, viêm gan mãn tính, hoạt động tự miễn dịch, ban xuất huyết, phù não do u hay chấn thương.

Thông tin từ hoạt chất: Dexamethasone

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Dexamethasone

Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticod tổng hợp, hầu như không tan trong nước.

Dược động học Dexamethasone

- Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, cũng hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận. - Phân bố: Thuốc được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin. - Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan chậm. - Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Thời gian bán thải khoảng 36-54 giờ.

Tác dụng Dexamethasone

Dexamethason tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Dexamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần. Dexamethason được dùng uống,tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định( trừ suy tuyến thượng thận ) như shock do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp... Với liều tác dụng dược lý, dexamethason dùng toàn thân gây ưc chế tuyến yên gây giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh( gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát).

Chỉ định Dexamethasone

Kháng viêm, dùng trong viêm gan mãn tính, viêm cầu thận, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm khớp, viêm đa khớp, hen suyễn

Liều dùng Dexamethasone

Người lớn: Cấp tính: 3 mg/ngày, nếu bệnh nặng uống 4-6 mg/ngày, khi đạt kết quả hạ dần liều dùng; 
Duy trì: 1/2-1 mg/ngày. 
Trẻ em: 1/4-2 mg/ngày, tùy theo tuổi. 
Liều dùng 1 ngày chia 2-3 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn.

Chống chỉ định Dexamethasone

Loét dạ dày tá tràng. Bệnh đái tháo đường. Bệnh do virus. Tăng huyết áp. Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm khuẩn lao, lậu.

Tương tác Dexamethasone

Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethimid có thể làm tăng thanh thải dexamethason nên làm giảm tác dụng điều trị. Dexamethason đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết kể cả insulin, thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Dexamethason làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi niệu quai, carbenoxolon. Hiệu lực của các dẫn chất coumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với dexamethason. Các thuốc lợi niệu làm giảm kali huyết và amphotericin B có thể làm tăng tácdụng giảm kali huyết của glucocorticoid.

Tác dụng phụ Dexamethasone

Khi dùng kéo dài: loét dạ dày tá tràng, ứ nước và muối, hội chứng Cushing, teo vỏ thượng thận, loãng xương, teo cơ.

Thận trọng lúc dùng Dexamethasone

Ở người bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu là cần thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn. Tuy nhiên người viêm màng não nhiễm khuẩn cần phải dùng dexamethason trước khi dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu để đề phòng viêm não do phản ứng với các mảnh xác vi khuẩn đã bị thuốc kháng khuẩn huỷ diệt. Ở người loãng xương, hoặc mới phẫu thuật ruột, loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao, thì cần phải theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùng dexamethason.

Bảo quản Dexamethasone

Thuốc độc bảng B. Bảo quản dưới 25 độ C, tránh ánh sánh, không để đông lạnh.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook