Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Sintrom 4 - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Sintrom 4 - Ảnh 1
Thuốc Sintrom 4 - Ảnh 2

Sintrom 4

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Sintrom 4

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
4 mg

Chỉ định

Tác dụng của thuốc Sintrom 4mg

Acenocoumarol – thành phần chính của thuốc Sintrom 4mg có bản chất là một kháng vitamin K (vitamin K là thành phần tổng hợp nên các yếu tố đông máu quan trọng của cơ thể);. Vitamin K dạng khử là đồng yếu tố của một Carboxylase để chuyển Acid Glutamic thành Acid Gamma - Carboxyglutamic. Bốn yếu tố đông máu (yếu tố II, VII, IX, X) và hai chất ức chế (Protein C và S) có các nhóm Gama Carboxyglutamic cần thiết gắn lên các bề mặt Phospholipid để xúc tác các tương tác của chúng.

Acenocoumarol có tác dụng chống đông máu thông quá việc ức chế hình thành các dạng hoạt động của yếu tố đông máu. Mà cụ thể Acenocoumarol ức chế hình thành cá yếu tố đông máu thông qua việc can thiệp vào cơ chế khử của vitamin K tại gan.

Chỉ định dùng thuốc Sintrom 4mg 

Bệnh tim gây tắc mạch: dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, bệnh van nhân tạo.

Nhồi máu cơ tim: dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin. Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.

Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.

Dự phòng huyết khối trong ống thông.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định với bệnh nhân bị suy gan nặng, người có nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt hay khả năng phải mổ lại. Không dùng cho người bị tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác). Người bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20ml/phút). Người bị giãn tĩnh mạch thực quản, loét dạ dày – tá tràng đang trên đà tiến triển. Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng: 

Liều dùng: mỗi lần uống 1mg đến 10mg , mỗi ngày dùng 1 lần (cụ thể uống bao nhiêu mg thì theo kê đơn của bác sĩ).

Cách dùng: 

Nên uống thuốc vào một giờ nhất định trong ngày. Các liều Sintrom của mỗi bệnh nhân được bác sỹ xác định dựa theo thời gian đông máu thông qua xét nghiệm định kỳ INR. Bệnh nhân cần tuân thủ liều dùng và thời điểm cần xét nghiệm INR theo bác sỹ yêu cầu. Tránh dùng quá liều có thể gây ra chảy máu hoặc liều quá thấp có thể gây huyết khối.

Uống thuốc với nước lọc hay nước sôi để nguội. 

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp là: chán ăn, ỉa chảy, giảm hematocrit không rõ nguyên nhân, hoại tử da, rối loạn chức năng gan, buồn nôn và nôn.

Tương tác thuốc

Trong khi sử dụng thuốc Sintrom không nên kết hợp với aspirin liều cao, các thuốc chống viêm NSAID và các thuốc thuộc nhóm thuốc: phenylbutazon, cloramphenicol, diflunisal. Trước khi sử dụng thuốc bệnh nhân nên báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ về các thuốc đang sử dụng và tiều sử các bệnh từng mắc để được tư vấn, nhằm tránh các tương tác thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn.

Công dụng Sintrom 4

Tác dụng của thuốc Sintrom 4mg

Acenocoumarol – thành phần chính của thuốc Sintrom 4mg có bản chất là một kháng vitamin K (vitamin K là thành phần tổng hợp nên các yếu tố đông máu quan trọng của cơ thể);. Vitamin K dạng khử là đồng yếu tố của một Carboxylase để chuyển Acid Glutamic thành Acid Gamma - Carboxyglutamic. Bốn yếu tố đông máu (yếu tố II, VII, IX, X) và hai chất ức chế (Protein C và S) có các nhóm Gama Carboxyglutamic cần thiết gắn lên các bề mặt Phospholipid để xúc tác các tương tác của chúng.

Acenocoumarol có tác dụng chống đông máu thông quá việc ức chế hình thành các dạng hoạt động của yếu tố đông máu. Mà cụ thể Acenocoumarol ức chế hình thành cá yếu tố đông máu thông qua việc can thiệp vào cơ chế khử của vitamin K tại gan.

Chỉ định dùng thuốc Sintrom 4mg 

Bệnh tim gây tắc mạch: dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, bệnh van nhân tạo.

Nhồi máu cơ tim: dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin. Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.

Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.

Dự phòng huyết khối trong ống thông.

Thông tin từ hoạt chất: Acenocoumarol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Chỉ định Acenocoumarol

Điều trị và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi, nhồi máu cơ tim cấp. Dự phòng nguy cơ hình thành huyết khối gây tắc mạch ở các người bệnh rung nhĩ, thấp tim, thay van tim nhân tạo, bị bệnh huyết khối, mạch vành.

Liều dùng Acenocoumarol

8 - 12 mg ngày đầu tiên; 4 - 8 mg ngày thứ 2; liều duy trì 1 - 8 mg hàng ngày, điều chỉnh dựa trên xét nghiệm tỷ lệ prothrombin và INR Cần tiến hành xét nghiệm tỷ lệ prothrombin và tỷ số chuẩn hoá quốc tế (INR = International Normalised Ratio) trước khi bắt đầu điều trị. Theo Hội Huyết học Anh, chỉ số INR cần thiết trong điều trị một số bệnh như sau: INR 2 - 2,5: Dự phòng các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu bao gồm cả những bệnh nhân có nguy cơ cao mà cần phẫu thuật. INR 2,5: Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi. Dự phòng huyết khối ở các bệnh nhân rung nhĩ, bệnh cơ tim dãn, bệnh van hai lá do thấp tim. INR 3,5: Dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi và dự phòng huyết khối ở các bệnh nhân thay van tim nhân tạo. Xét ngiệm định kỳ tỷ lệ prothrombin, INR cách ngày trong 2 tuần đầu, sau đó kéo dài dần khoảng cách giữa các lần xét nghiệm cho đến tối đa là 12 tuần.

Chống chỉ định Acenocoumarol

Phụ nữ có thai, đặc biệt 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Loét dạ dày - hành tá tràng, tăng huyết áp nặng, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn. Người bệnh không hợp tác, bị rối loạn cầm máu nặng, suy gan.

Tác dụng phụ Acenocoumarol

Chảy máu, dị ứng thuốc, nổi ban đỏ, chán ăn, ỉa chảy, giảm hematocrit không rõ lý do, hoại tử da, vàng da, rối loạn chức năng gan, buồn nôn, nôn và viêm tuỵ. Cách xử trí: Chảy máu nặng: Ngừng warfarin; vitamin K: 5 mg tiêm tĩnh mạch chậm; truyền huyết tương tươi đông lạnh 15 ml/kg. INR > 8, không có chảy máu hoặc chảy máu ít: Dừng warfarin, bắt đầu dùng trở lại khi INR < 5; nếu có những nguy cơ khác gây chảy máu: Phytomenadion (vitamin K1); 0,5 mg tiêm tĩnh mạch chậm hoặc 5 mg uống, nhắc lại nếu INR vẫn ở mức cao sau 24 giờ. INR 6 - 8, không chảy máu hoặc chảy máu ít: Ngừng warfarin, bắt đầu cho lại khi INR < 5. INR < 6 nhưng trên giá trị đích của điều trị 0,5: Giảm liều hoặc ngừng warfarin, bắt đầu cho lại khi INR < 5. Nếu có chảy máu mặc dù INR ở trong giới hạn điều trị: Tìm các nguyên nhân gây chảy máu khác.

Thận trọng lúc dùng Acenocoumarol

Không nên sử dụng như thuốc hàng đầu cho các trường hợp huyết khối gây tắc động mạch não hoặc các động mạch ngoại biên. Thận trọng đối với các bệnh nhân có tổn thương gan , suy thận, mới được phẫu thuật, người cao tuổi, phụ nữ đang cho con bú . Tránh tiêm bắp. Tương tác thuốc.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook