Acenocoumarol
Tên khác: Acenocoumarole
0 lượt xem
Cập nhật: 19/06/2018
Thành phần
Acenocoumarol
Chỉ định
Điều trị và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi, nhồi máu cơ tim cấp. Dự phòng nguy cơ hình thành huyết khối gây tắc mạch ở các người bệnh rung nhĩ, thấp tim, thay van tim nhân tạo, bị bệnh huyết khối, mạch vành.
Chống chỉ định
Phụ nữ có thai, đặc biệt 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Loét dạ dày - hành tá tràng, tăng huyết áp nặng, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn. Người bệnh không hợp tác, bị rối loạn cầm máu nặng, suy gan.
Thận trọng lúc dùng
Không nên sử dụng như thuốc hàng đầu cho các trường hợp huyết khối gây tắc động mạch não hoặc các động mạch ngoại biên. Thận trọng đối với các bệnh nhân có tổn thương gan , suy thận, mới được phẫu thuật, người cao tuổi, phụ nữ đang cho con bú . Tránh tiêm bắp. Tương tác thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
8 - 12 mg ngày đầu tiên; 4 - 8 mg ngày thứ 2; liều duy trì 1 - 8 mg hàng ngày, điều chỉnh dựa trên xét nghiệm tỷ lệ prothrombin và INR
Cần tiến hành xét nghiệm tỷ lệ prothrombin và tỷ số chuẩn hoá quốc tế (INR = International Normalised Ratio) trước khi bắt đầu điều trị.
Theo Hội Huyết học Anh, chỉ số INR cần thiết trong điều trị một số bệnh như sau:
INR 2 - 2,5: Dự phòng các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu bao gồm cả những bệnh nhân có nguy cơ cao mà cần phẫu thuật. INR 2,5: Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi. Dự phòng huyết khối ở các bệnh nhân rung nhĩ, bệnh cơ tim dãn, bệnh van hai lá do thấp tim.
INR 3,5: Dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi và dự phòng huyết khối ở các bệnh nhân thay van tim nhân tạo. Xét ngiệm định kỳ tỷ lệ prothrombin, INR cách ngày trong 2 tuần đầu, sau đó kéo dài dần khoảng cách giữa các lần xét nghiệm cho đến tối đa là 12 tuần.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Chảy máu, dị ứng thuốc, nổi ban đỏ, chán ăn, ỉa chảy, giảm hematocrit không rõ lý do, hoại tử da, vàng da, rối loạn chức năng gan, buồn nôn, nôn và viêm tuỵ.
Cách xử trí:
Chảy máu nặng: Ngừng warfarin; vitamin K: 5 mg tiêm tĩnh mạch chậm; truyền huyết tương tươi đông lạnh 15 ml/kg.
INR > 8, không có chảy máu hoặc chảy máu ít: Dừng warfarin, bắt đầu dùng trở lại khi INR < 5; nếu có những nguy cơ khác gây chảy máu: Phytomenadion (vitamin K1); 0,5 mg tiêm tĩnh mạch chậm hoặc 5 mg uống, nhắc lại nếu INR vẫn ở mức cao sau 24 giờ.
INR 6 - 8, không chảy máu hoặc chảy máu ít: Ngừng warfarin, bắt đầu cho lại khi INR < 5.
INR < 6 nhưng trên giá trị đích của điều trị 0,5: Giảm liều hoặc ngừng warfarin, bắt đầu cho lại khi INR < 5.
Nếu có chảy máu mặc dù INR ở trong giới hạn điều trị: Tìm các nguyên nhân gây chảy máu khác.
Quá liều
Khi xuất hiện nguy cơ chảy máu hoặc chảy máu do quá liều: Xử trí như phần Tác dụng không mong muốn.
Bao che - Đóng gói
Viên nén 4 mg.
Thuốc chứa hoạt chất này
Vincerol 4mg
SĐK: VD-24906-16
Tegrucil-4
SĐK: VD-25455-16
Vincerol 1mg
SĐK: VD-28148-17
Azenmarol 1
SĐK: VD-28825-18
Tegrucil-1
SĐK: VD-27453-17
Azenmarol 4
SĐK: VD-28826-18
Acenocoumarol-VNP 1
SĐK: VD-22293-15
Acenocoumarol-VNP 4
SĐK: VD-22294-15
ACM Control 4
SĐK: VD-25594-16
Darian 1
SĐK: VD-20824-14
ACM Control 1
SĐK: VD-25107-16
Darian 4
SĐK: VD-20825-14
Darius 1
Darius 4
SĐK: VD-18821-13
Sintrom 4
Aceronko
SĐK: VD-20825-14
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!