ACM Control 1
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về ACM Control 1
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 1mg |
Chỉ định
Chống chỉ định
- Mẫn cảm đã biết với các dẫn chất coumarin hay thành phần có trong thuốc. - Suy gan nặng. - Nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt hay khả năng phải mổ lại. - Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác);. - Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút). - Giãn tĩnh mạch thực quản. - Loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển. - Không được phối hợp với aspirin liều cao, thuốc chống viêm không steroid nhân pyrazol, miconazol dùng đường toàn thân, âm đạo; phenylbutazol, cloramphenicol, diflunisal.Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
- Các biểu hiện chảy máu là biến chứng hay gặp nhất, có thể xảy ra trên khắp cơ thể: hệ thần kinh trung ương, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhãn cầu... - Đôi khi xảy ra tiêu chảy (có thể kèm theo phân nhiễm mỡ), đau khớp riêng lẻ. - Hiếm khi xảy ra: Rụng tóc; hoại tử da khu trú, có thể do di truyền thiếu protein C hay đồng yếu tố là protein S; mẩn da dị ứng. - Rất hiếm thấy bị viêm mạch máu, tổn thương gan. Hướng dẫn cách xử trí ADR: Xem mục quá liều và xử trí.Tương tác thuốc
Rất nhiều thuốc có thể tương tác với thuốc kháng vitamin K nên cần theo rõi người bệnh 3-4 ngày sau khi thêm hay bớt thuốc phối hợp. Chống chỉ định phối hợp - Aspirin (nhất là với liều cao trên 3 g/ngày) làm tăng tác dụng chống đông máu và nguy cơ chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu và chuyển dịch thuốc uống chống đông máu ra khỏi liên kết với protein huyết tương. - Miconazol: Xuất huyết bất ngờ có thể nặng do tăng dạng tự do trong máu và ức chế chuyển hoá của thuốc kháng vitamin K.Phenylbutazon làm tăng tác dụng chống đông máu kết hợp với kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá. - Thuốc chống viêm không steroid, nhóm pyrazol: tăng nguy cơ chảy máu do ức chế tiểu cầu và kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá. Không nên phối hợp: - Aspirin với liều dưới 3 g/ngày. - Các thuốc chống viêm không steroid, kể cả loại ức chế chon lọc COX-2 - Cloramphenicol: Tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu do làm giảm chuyển hoá thuốc này tại gan. Nếu không thể tránh phối hợp thì phải kiểm tra INR thường xuyên hơn, hiệu chỉnh liều trong và sau 8 ngày ngừng cloramphenicol. - Diflunisal: Tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu do cạnh tranh liên kết với protein huyết tương. Nên dùng thuốc giảm đau khác, thí dụ paracetamol. Thận trọng khi phối hợp: Allopurinol, aminoglutetimid, amiodaron, androgen, thuốc chống trầm cảm cường serotonin, benzbromaron, bosentan, carbamazepin, cephalosporin, cimetidin (trên 800 mg/ngày), cisaprid, colestyramin, corticoid (trừ hydrocortison dùng điều trị thay thế trong bệnh Addison), cyclin, thuốc gây độc tế bào, cibrat, các azol trị nấm, fluoroquinolon, các loại heparin, nội tiết tố tuyến giáp, thuốc gây cảm ứng enzym, các statin, macrolid (trừ spiramycin), neviparin, efavirenz, nhóm imidazol, orlistat, pentoxifyllin, phenytoin, propafenon, ritonavir, lopinavir, một số sulfamid (sulfametoxazol, sulfafurazol, sulfamethizol), sucralfat, thuốc trị ung thư (tamoxifen, raloxifen), tibolon, vitamin E trên 500 mg/ngày, alcool, thuốc chống tập kết tiểu cầu, thuốc tiêu huyết khối,...cũng làm thay đổi tác dụng chống đông máu.Công dụng ACM Control 1
Thông tin từ hoạt chất: Acenocoumarol
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Chỉ định Acenocoumarol
Liều dùng Acenocoumarol
Chống chỉ định Acenocoumarol
Tác dụng phụ Acenocoumarol
Thận trọng lúc dùng Acenocoumarol
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với ACM Control 1
Darian 1
VD-20824-14
Darian 4
VD-20825-14
Acenocoumarol-VNP 1
VD-22293-15
Acenocoumarol-VNP 4
VD-22294-15
Vincerol 4mg
VD-24906-16
Tegrucil-4
VD-25455-16
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến ACM Control 1
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!