Chỉ định sử dụng đơn lẻ trong phác đồ điều trị đầy đủ hoặc kết hợp với các thuốc kháng virus khác để điều trị nhiễm virus gây suy giảm khả năng miễn dịch ở người (HIV-1); cho người lớn và trẻ em nặng ≥ 40kg.
Dược lực học
Efavirenz
Efavirenz là chất ức chế chống sao chép ngược nhân non- nucleosid được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng virus khác để điều trị nhiễm virus suy giảm khả năng miễn dịch týp 1 ở người Efavirenz (EFV) là một NNRTI của HIV-1. Hoạt động của efavirenz chủ yếu thực hiện qua trung gian các chất ức chế chống sao chép ngược không mang tính cạnh tranh của HIV- 1 (RT). Efavirenz không ức chế HIV-2 RT và các tế bào trên DNA polymerase α, β, γ và δ.
Lamivudin
Lamivudin USP (còn gọi là 3TC), là một đồng đẳng nucleosid có hoạt tính kháng HIV-1 và HBV. Trong tế bào, lamivudine phốt pho hóa thành chất chuyển hóa hoạt động 5’-triphosphat, thành lamivudin triphosphate (3TC-TP). Cơ chế hoạt động chủ yếu của 3TC-TP là việc ức chế chống sao chép ngược HIV-1 (RT) bằng việc kết thúc chuỗi DNA sau khi lồng ghép chất tương đương nhân nucleotid và chuỗi DNA của virus. 3TC-TP là chất ức chế chủ yếu của DNA polymerases α, β và γ ở loài động vật có vú.
Hoạt động kháng virus: Hoạt động kháng virus của lamivudine chống lại HIV-1 được đánh giá trong một số dòng tế bào (bao gồm tế bào monocytes và tế bào lyphpcytes trong máu ngoại biên ở người mới nhiễm) sử dụng các thí nghiệm đánh giá chuẩn về độ nhạy cảm. Các giá trị EC50 (50% nồng độ hữu hiệu) nằm trong khoảng 0,003 đến 15 µM (1µM = 0,23 mcg/mL). Giá trị EC50 của lamivudine chống lại các phân lập HIV-2 trong khoảng 0,003 đến 0,120 µM trong các tế bào đơn nhân trong máu ngoại biên. Ribavirin (50µM) làm giảm hoạt động kháng HIV-1 của lamivudine 3,5 lần trong các tế bào MT-4. Trong các tế bào MT-4 của các bệnh nhân nhiễm HIV-1, lamivudine khi kết hợp với zidovudin với các tỉ lệ khác nhau có tác dụng hiệp lực kháng virus.
Tenofovir disoproxil fumarat
Tenofovir disoproxil fumarat là muối fumarat của tiền dược tenofovir disoproxil. Tenofovir disoproxil được hấp thu và chuyển hóa thành dạng hoạt tính tenofovir, là một đồng đẳng nucleotid. Tenofovir disoproxil fumarat được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng virus khác để điều trị nhiễm trùng HIV-1 ở bệnh nhân người lớn và trẻ em ít nhất 2 tuổi.
Tenofovir disoproxil fumarat được chỉ định điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn. Tenofovir disoproxil fumarat là chất tương đương phosphonat diester không vòng nhân nucleosid của adenosine monophosphat. Tenofovir disoproxil fumarat ban đầu gây thủy phân diester để chuyển thành tenofovir và phốt pho hóa kế tiếp bởi các enzyme tế bào để tạo thành tenofovir diphosphat, chuỗi bắt buộc cuối cùng. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt động sao chép ngược HIV-1 và sao chép HBV bằng việc cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosine 5’- triphosphate và sau khi sáp nhập với DNA của virus bằng việc chấm dứt chuỗi DNA. Tenofovir diphosphat gây ức chế yếu DNA polymerases α, β, và ty thể DNA polymerase γ ở động vật có vú.
Hoạt động kháng virus: Hoạt động kháng virus của tenofovir so với các mẫu phân lập trong phòng thí nghiệm và lâm sàng của virus HIV-1 được đánh giá ở dòng tế bào lympho chủ yếu trong bạch cầu đơn nhân to/ đại thực bào sơ cấp và các tế bào lympho trong máu ngoại biên. Giá trị EC50 (50% nồng độ khả dụng) đối với tenofovir nằm trong khoảng 0,04µM đến 8,5 µM. Trong các nghiên cứu tương tác thuốc của tenofovir với chất ức chế chống sao chép ngược nucleosid (abacavir, didanosin, lamivudine, efaviren, nevirapin) và chất ức chế protease (amprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir), tác dụng bổ sung cùng hiệp lực đã được ghi nhận. Tenofovir thể hiện hoạt động kháng virus trong nuôi cấy tế bào chống lại các đơn tố HIV-1 A, B, C. D, E, F, G và O (giá trị EC50 nằm trong khoảng 0,5µM đến 2,2 µM) hoạt động của chủng cụ thể chống lại HIV-2(giá trị EC50 nằm trong khoảng 1,6µM đến 5,5 µM).
Dược động học
ELTVIR (viên efavirenz 600mg , lamivudine 300 mg và tenofovir disoproxil fumarat 300 mg tương đương sinh học với các thuốc Sustiva (viên nén efavirenz 600mg), Epivir (viên nén lamivudine 300mg) và Viread (viên nén tenofovir disproxil fumarat 300mg) khi cho các người tình nguyện khỏe mạnh dụng liều đơn lúc đói. Chưa nghiên cứu tác dụng của ELTVIR nếu dùng khi no, Efavirenz và các thuốc chứa efavirenz phải được dùng khi đói.