Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Agimoti - Sirô - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Agimoti - Ảnh 1
Thuốc Agimoti - Ảnh 2

Agimoti

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Sirô
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 chai x 30ml

Thông tin chi tiết về Agimoti

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
30 mg

Chỉ định

Điều trị triệu chứng:

Buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người đang điều trị bằng thuốc hóa trị gây độc tế bào, và xạ trị các tế bào ung thư.

Buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Chống chỉ định

Nôn sau khi mổ, chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học. Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. Dùng Domperidon thường xuyên hoặc dài ngày. Phụ nữ đang cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Lắc kỹ trước khi dùng.

- Ăn không tiêu:

Người lớn: 10ml (2 muỗng cafe)/ lần, 3 lần/ ngày. Uống trước bữa ăn   15 – 30 phút và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ.

Trẻ em trên 1 tuổi: 2,5ml (½ muỗng cafe)/ 10kg cân nặng, 3 lần/ ngày. Uống trước bữa ăn 15 – 30 phút và nếu cần thêm 1 lần trước  khi đi ngủ.

- Buồn nôn và nôn:

Người lớn: 20ml (4 muỗng cafe)/ lần, 3 – 4 lần/ ngày. Uống trước bữa ăn 15-30 phút và trước  khi đi ngủ.

Trẻ em trên 1 tuổi: 5ml (1 muỗng cafe)/ 10kg cân nặng, 3 – 4 lần/ ngày. Uống trước bữa ăn 15 – 30 phút và trước khi đi ngủ.

Tác dụng phụ

Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ có thể xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu – não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não); hoặc do quá liều. Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng Prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng Cholinergic có thể ức chế tác dụng của AGIMOTI. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng Atropin sau khi đã cho uống AGIMOTI. Nếu dùng AGIMOTI cùng với các thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid thì phải uống AGIMOTI trước bữa ăn và uống các thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

Công dụng Agimoti

Điều trị triệu chứng:

Buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người đang điều trị bằng thuốc hóa trị gây độc tế bào, và xạ trị các tế bào ung thư.

Buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Thông tin từ hoạt chất: Domperidone

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Domperidone

Domperidone là thuốc chống nôn, có tác dụng đối kháng dopamin.

Dược động học Domperidone

- Hấp thu: Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hoá, nhưng có sinh khả dụng đường uống thấp (ở người đói chỉ vào khoảng 14%); do chuyển hoá bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hoá ở ruột. Thuốc cũng được hấp thu khi đặt trực tràng hoặc tiêm bắp. - Phân bố: Domperidon liên kết với protein huyết tương khoảng 92-93%. Thuốc hầu như không qua hàng rào máu não. - Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hoá và khử N-alkyl oxy hoá. - Thải trừ: Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hoá, 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0,4% là dạng nguyên vẹn), 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày (10% là dạng nguyên vẹn).

Tác dụng Domperidone

Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hoá, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồng nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn da dùng levodopa hoặc brommocriptin ở người bệnh Parkinson.

Chỉ định Domperidone

Buồn nôn & nôn do: Viêm dạ dày, viêm gan, viêm đường tiêu hoá, đau nửa đầu; 
nôn hậu phẫu; nôn do dùng thuốc; nôn do xạ trị, nôn mạn tính ở trẻ em.
Chậm tiêu do: Viêm thực quản trào ngược, đầy hơi sau khi ăn, viêm & viêm loét dạ dày.

Liều dùng Domperidone

Uống trước bữa ăn 30 phút. Người lớn: 10-20mg (1-2 viên) x 2-3 lần/ngày. Trẻ em & sơ sinh: 0,2-0,4mg/kg, 2-3 lần/ngày.

Chống chỉ định Domperidone

Quá mẫn với domperidone.

Tương tác Domperidone

Chỉnh liều digoxin, insulin khi dùng chung.

Tác dụng phụ Domperidone

Có báo cáo: khô miệng, đỏ da thoáng qua, đau đầu, khát, tiêu chảy & bồn chồn; phản ứng ngoại tháp, buồn ngủ; vô kinh, tăng tiết sữa & nữ hoá tuyến vú ở nam.

Thận trọng lúc dùng Domperidone

Không nên dùng khi có xuất huyết đường tiêu hoá, tắc, thủng ruột hoặc ngay sau khi phẫu thuật.

Bảo quản Domperidone

Bảo quản thuốc trong bao bì kín.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook