Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Remos Anti-Itch - Gel bôi da - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Remos Anti-Itch - Ảnh 1
Thuốc Remos Anti-Itch - Ảnh 2

Remos Anti-Itch

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Gel bôi da
Lượt xem
8,657
Thành phần
Lidocaine 200mg, Diphenhydramine 100mg, Dipotassium Glycyrrhizinate 100mg, Tocopherol Acetate 50mg, Isopropylmethyphenol 10mg. Tá dược vừa đủ 10g.
Quy cách đóng gói Tuýp 10g

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Remos Anti-Itch

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
200mg
50mg
100mg

Công dụng Remos Anti-Itch

- Ngứa do nhiều nguyên nhân khác nhau như: dị ứng, viêm da, phát ban, chàm, nổi mề đay, côn trùng cắn, lở loét, rôm sảy,... hoặc do các bệnh bên trong cơ thể. Ngứa gây khó chịu, mất ngủ, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Gãi làm giảm cảm giác ngứa tạm thời nhưng có thể làm da trầy xước, nhiễm trùng và viêm da.
- Remos Anti-Itch - dạng gel trong, thấm nhanh làm giảm các triệu chứng ngứa. Công thức phối hợp các hoạt chất chống ngứa, kháng viêm, kháng khuẩn và phục hồi da, giúp điều trị ngứa do dị ứng, rôm sảy, chàm, mề đay, côn trùng cắn.

Ngứa, vết côn trùng cắn, chàm, viêm da do tiếp xúc, viêm da dị ứng mề đay, nổi ban, rôm sảy.

Thông tin từ hoạt chất: Lidocaine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Lidocaine

Lidocaine hydrocloride là thuốc gây tê có cấu trúc amid.

Dược động học Lidocaine

Lidocain hấp thu được qua đường tiêu hoá nhưng bị chuyển hoá qua gan lần đầu lớn. Tiêm gây giãn mạch nơi tiêm, vì vậy nếu dùng gây tê thì thường phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc. Vào máu, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70%. Thuốc có ái lực cao với tổ chức hơn với huyết tương, đặc biệt là phổi, não sau đó đến tim, gan, lách, ruột, cơ và mô mỡ. Thuốc qua nhau thai khoảng 40%. Thuốc chuyển hoá ở gan khaỏng 70% bằng phản ứng alkyl hoá và hydrõyl hoá tạo ra 2 chất chuyển hoá quan trọng là monoethylglycinxylidin (MEGX) và glycinxylidin (GX) vẫn còn hoạt tính chống loạn nhịp tim. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá.

Tác dụng Lidocaine

- Gây tê: lidocain vừa có tác dụng gây tê bề mặt do thuốc thấm tốt qua niêm mạc vừa có tác dụng của lidocain mạnh hơn procain 3 - 4 lần và ít độc hơn. Tác dụng xuất hiện nhanh và kéo dài hơn. Vì thuốc gây giãn mạch nơi tiêm nên thường phải phối hợp với các chất gây co mạch như noradrenalin, adrenalin ở tỷ lệ 1/80.000 hoặc 1/100.000 để kéo dài tác dụng gây tê và giảm tác dụng không mong muốn của thuốc. - Trên thần kinh vận động: tác dụng tương tự procain. - Chống loạn nhịp: giống quinidin, thuốc có tác dụng ổn định màng tế bào làm giảm tính tự động và rút ngắn thời kỳ trơ của tim. Khác quinidin là lidocain không ảnh hưởng tới dẫn truyền nội tại của cơ tim, ít ảnh hưởng tới sức co bóp của cơ tim và mạch ngoại vi. - Cơ chế tác dụng của lidocain: thuốc gây tê làm giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+ do gắn vào mặt trong của màng tế bào, ngăn cản sự khử cực màng tế bào (ổn định màng) nên ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh vì vậy có tác dụng gây tê.

Chỉ định Lidocaine

- Gây tê: gây tê niêm mạc, gây tê tiêm thấm và gây tê dẫn truyền. - Chống loạn nhịp tim: loạn nhịp do ngộ độc digitalis, loạn nhịp thất do huyết khối cơ tim, loạn nhịp do thuốc gây mê và ngoại tâm thu.

Liều dùng Lidocaine

Gây tê bề mặt, dung dịch 1 - 5% dùng đắp lên da và niêm mạc. Gây tê dẫn truyền và tiêm thấm: 40 - 200 mg. Liều điều trị 400 mg loại có adrenalin, 500 mg loại không có adrenalin. Phòng và điều trị loạn nhịp tim: uống 500 mg/ lần x 3 lần/24h. Tiêm 50 - 100 mg/lần tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

Chống chỉ định Lidocaine

Mẫn cảm với lidocain. Bệnh nhược cơ. Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhĩ thất phân ly.

Tương tác Lidocaine

Lidocain và các thuốc gây tê cấu trúc amid chuyển hoá ở gan, nên các thuốc ức chế enzym gan như thuốc kháng histamin H2 (cimetidin) làm tăng tác dụng và kéo dài tác dụng cảu lidocain và các thuốc gây tê cùng loại. Dùng đồng thời thuốc ức chế beta - adrenergic (propranolol), với lidocain có thể làm chậm chuyển hoá lidocain do làm giảm lưu lượng máu tới gan dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain.

Tác dụng phụ Lidocaine

Dùng gây tê (tại chỗ: có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng nhện, shock phản vệ. Dùng chống loạn nhịp (toàn thân): có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật. Quá liều gây truỵ tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp, có thể gây tử vong.

Bảo quản Lidocaine

Thuốc độc bảng B. Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook