Phối hợp olmesartan medoxomil và hydroclorothiazid được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp. Viên kết hợp không được chỉ định để khởi đầu điều trị tăng huyết áp.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Olmesartan medoxomil
Nhóm dược lý: Thuốc hạ huyết áp. Mã ATC: C09CA08.
Hydrochlorothiazid
Nhóm dược lý: Thuốc lợi tiểu nhóm thizazid. Mã ATC: C03AA03.
ZOKORA-HCTZ 20/12,5 là dạng kết hợp liều cố định của olmesartan medoxomil, chất đối kháng thụ thể angiotensin II và hydroclorothiazid, thuốc lợi tiểu thiazid. Kết hợp này làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp, huyết áp hạ nhiều hơn so với sử dụng hai thuốc riêng lẻ.
Liều 1 lần/ ngày của viên kết hợp cho hiệu quả trong vòng 24 giờ.
Olmesartan medoxomil là thuốc sử dụng đường uống, đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II (AT1);. Angiotensin II là hormon vận mạch của hệ renin-angiotensin-aldosteron và đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh của tăng huyết áp. Tác động của angiotensin II bao gồm co mạch, kích thích tổng hợp và phóng thích aldosteron, kích thích tim và tái hấp thu natri tại thận. Olmesartan ức chế tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ức chế nó gắn với thụ thể AT1 ở mô bao gồm cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Tác dụng của olmesartan không liên quan đến nguồn hay quá trình tổng hợp angiotensin II. Tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II (AT1) bởi olmesartan làm tăng nồng độ renin huyết tương và nồng độ angiotensin I và angiotensin II, và giảm nồng độ aldosteron huyết tương.
Trong tăng huyết áp, olmesartan medoxomil gây hạ huyết áp động mạch kéo dài phụ thuộc liều. Không có bằng chứng gây hạ huyết áp liều đầu, phản xạ tim nhanh khi điều trị lâu dài, hoặc tăng huyết áp dội ngược sau khi ngưng điều trị.
Liều olmesartan medoxomil 1 lần/ ngày có tác dụng hạ huyết áp trong vòng 24 giờ. Liều 1 lần/ ngày cho hiệu quả hạ huyết áp tương tự như liều hai lần một ngày với tổng liều hàng ngày tương đương.
Khi điều trị liên tục, tác dụng hạ huyết áp đạt tối đa sau 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị, mặc dù phần lớn tác dụng hạ huyết áp đạt được sau 2 tuần điều trị.
Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu thiazid. Cơ chế chống tăng huyết áp của thuốc lợi tiểu thiazid vẫn còn chưa rõ. Thiazid tác động lên cơ chế tái hấp thu chất điện giải ở ống thận, tăng đào thải trực tiếp natri và clorid với lượng tương đương. Tác dụng lợi tiểu của hydroclorothiazid làm giảm thể tích huyết tương, tăng hoạt động renin huyết tương và tăng bài tiết aldosteron, từ đó làm tăng mất kali và bicarbonat trong nước tiểu, và giảm kali huyết thanh. Renin-angiotensin liên quan với nhau bởi angiotensin II và do đó việc sử dùng đồng thời với chất đối kháng thụ thể angiotensin II bù trừ sự mất kali do thuốc lợi tiểu thiazid. Với hydroclorothiazid, tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau 2 giờ dùng thuốc và tác dụng tối đa sau 4 giờ, trong khi tác dụng lợi tiểu kéo dài khoảng 6 - 12 giờ.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu và phân bố
Olmesartan medoxomil
Olmesartan medoxomil là một tiền dược. Nó được chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính là olmesartan bởi enzym esterase ở ruột và máu tĩnh mạch cửa trong khi hấp thu qua ruột. Không tìm thấy olmesartan medoxomil hoặc medoxomil dạng nguyên vẹn trong huyết tương hoặc chất bài tiết. Sinh khả dụng tuyệt đối của olmesartan khi sử dụng dạng viên nén là 25,6%.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của olmesartan đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống một liều olmesartan medoxomil và nồng độ olmesartan huyết tương tăng gần như tuyến tính đến liều tối đa 80 mg.
Thức ăn có tác động rất ít đến sinh khả dụng của olmesartan, do đó có thể uống olmesartan medoxomil cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Olmesartan gắn kết nhiều với protein huyết tương (99,7%), nhưng khả năng xảy ra tương tác cạnh tranh gắn kết protein huyết tương giữa olmesartan và các thuốc gắn kết nhiều protein huyết tương khác thấp trên lâm sàng. Khả năng gắn kết của olmesartan với tế bào máu không đáng kể. Thể tích phân bố sau khi dùng liều tiêm tĩnh mạch thấp (16 - 29 L).
Hydroclorothiazid
Sau khi uống phối hợp olmesartan medoxomil và hydroclorothiazid, thời gian trung bình đạt nồng độ đỉnh huyết tương của hydroclorothiazid là 1,5 - 2 giờ.
Hydroclorothiazid gắn kết 68% protein huyết tương và thể tích phân bố là 0,83 - 1,14 L/ kg.
Chuyển hóa và thải trừ
Olmesartan medoxomil
Độ thanh thải huyết tương toàn phần của olmesartan là 1,3 L/ giờ và tương đối chậm hơn so với tốc độ máu ở gan (90 L/ giờ). Sau khi uống một liều olmesartan medoxomil đánh dấu đồng vị 14C, 10 - 16% thuốc đánh dấu đồng vị thải trừ qua nước tiểu (phần lớn trong 24 giờ đầu) và phần còn lại được thải trừ qua phân. Dựa trên sinh khả dụng toàn thân là 25,6%, có thể tính được lượng olmesartan hấp thu được thải trừ qua thận là 40% và gan là 60%. Tất cả các đồng vị đánh dấu đều là của olmesartan. Không có chất chuyển hóa khác được tìm thấy. Chu trình gan ruột của olmesartan thấp. Do phần lớn olmesartan được thải trừ qua đường mật, chống chỉ định olmesartan cho bệnh nhân bị tắc mật.
Tổng thời gian bán thải của olmesartan biến thiên từ 10 đến 15 giờ sau khi sử dụng liều uống lặp lại. Trạng thái ổn định đạt được sau vài liều đầu tiên và không có tích lũy trong 14 ngày sau khi dùng liều lặp lại. Độ thanh thải ở thận khoảng 0,5 - 0,7 L/ giờ và không phụ thuộc liều.
Hydroclorothiazid
Hydroclorothiazid không được chuyển hóa ở người và thải trừ gần như hoàn toàn dưới dạng không đổi có hoạt tính trong nước tiểu. Khoảng 60% liều uống được thải trừ dưới dạng không đổi có hoạt tính trong vòng 48 giờ. Độ thanh thải ở thận khoảng 250 - 300 mL/ phút. Tổng thời gian bán thải của hydroclorothiazid là 10 - 15 giờ.
Sinh khả dụng toàn thân của hydroclorothiazid giảm khoảng 20% khi sử dụng chung với olmesartan medoxomil, nhưng mức giảm này không có ý nghĩa trên lâm sàng. Dược động học của olmesartan không bị ảnh hưởng khi sử dụng chung với hydroclorothiazid.
Dược động học ở đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi ( 65 tuổi)
Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, AUC của olmesartan ở trạng thái ổn định tăng khoảng 35% ở người cao tuổi (65 - 75 tuổi) và khoảng 44% ở người 75 tuổi so với nhóm tuổi trẻ hơn.
Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế cho thấy độ thanh thải toàn thân của hydroclorothiazid giảm ở nhóm người già khỏe mạnh hoặc bị tăng huyết áp so với người tình nguyện trẻ khỏe mạnh.
Suy thận
Ở bệnh nhân suy thận, AUC của olmesartan ở trạng thái ổn định tăng khoảng 62%, 82% và 179% lần lượt ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ, trung bình và nặng so với nhóm chứng khỏe mạnh. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.
Suy gan
Sau khi uống liều duy nhất, giá trị AUC của olmesartan cao hơn 6% ở người suy gan nhẹ và 65% ở người suy gan vừa so với nhóm chứng khỏe mạnh. Sau khi sử dụng liều lặp lại ở bệnh nhân suy gan vừa, AUC olmesartan cao hơn khoảng 65% so với nhóm chứng khỏe mạnh. Giá trị Cmax của olmesartan giống nhau giữa nhóm chứng khỏe mạnh và bệnh nhân suy gan. Olmesartan medoxomil chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan nặng. Suy gan không ảnh hưởng đáng kể đến dược động của hydroclorothiazid.