Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Zokora-HCTZ 20/12,5

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-30356-18
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
2,554
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Zokora-HCTZ 20/12,5

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20mg
-

Công dụng Zokora-HCTZ 20/12,5


Phối hợp olmesartan medoxomil và hydroclorothiazid được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp. Viên kết hợp không được chỉ định để khởi đầu điều trị tăng huyết áp.
 
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Olmesartan medoxomil
Nhóm dược lý: Thuốc hạ huyết áp. Mã ATC: C09CA08.
Hydrochlorothiazid
Nhóm dược lý: Thuốc lợi tiểu nhóm thizazid. Mã ATC: C03AA03.
ZOKORA-HCTZ 20/12,5 là dạng kết hợp liều cố định của olmesartan medoxomil, chất đối kháng thụ thể angiotensin II và hydroclorothiazid, thuốc lợi tiểu thiazid. Kết hợp này làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp, huyết áp hạ nhiều hơn so với sử dụng hai thuốc riêng lẻ.
Liều 1 lần/ ngày của viên kết hợp cho hiệu quả trong vòng 24 giờ.
Olmesartan medoxomil là thuốc sử dụng đường uống, đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II (AT1);. Angiotensin II là hormon vận mạch của hệ renin-angiotensin-aldosteron và đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh của tăng huyết áp. Tác động của angiotensin II bao gồm co mạch, kích thích tổng hợp và phóng thích aldosteron, kích thích tim và tái hấp thu natri tại thận. Olmesartan ức chế tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ức chế nó gắn với thụ thể AT1 ở mô bao gồm cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Tác dụng của olmesartan không liên quan đến nguồn hay quá trình tổng hợp angiotensin II. Tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II (AT1) bởi olmesartan làm tăng nồng độ renin huyết tương và nồng độ angiotensin I và angiotensin II, và giảm nồng độ aldosteron huyết tương.
Trong tăng huyết áp, olmesartan medoxomil gây hạ huyết áp động mạch kéo dài phụ thuộc liều. Không có bằng chứng gây hạ huyết áp liều đầu, phản xạ tim nhanh khi điều trị lâu dài, hoặc tăng huyết áp dội ngược sau khi ngưng điều trị.
Liều olmesartan medoxomil 1 lần/ ngày có tác dụng hạ huyết áp trong vòng 24 giờ. Liều 1 lần/ ngày cho hiệu quả hạ huyết áp tương tự như liều hai lần một ngày với tổng liều hàng ngày tương đương.
Khi điều trị liên tục, tác dụng hạ huyết áp đạt tối đa sau 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị, mặc dù phần lớn tác dụng hạ huyết áp đạt được sau 2 tuần điều trị.
Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu thiazid. Cơ chế chống tăng huyết áp của thuốc lợi tiểu thiazid vẫn còn chưa rõ. Thiazid tác động lên cơ chế tái hấp thu chất điện giải ở ống thận, tăng đào thải trực tiếp natri và clorid với lượng tương đương. Tác dụng lợi tiểu của hydroclorothiazid làm giảm thể tích huyết tương, tăng hoạt động renin huyết tương và tăng bài tiết aldosteron, từ đó làm tăng mất kali và bicarbonat trong nước tiểu, và giảm kali huyết thanh. Renin-angiotensin liên quan với nhau bởi angiotensin II và do đó việc sử dùng đồng thời với chất đối kháng thụ thể angiotensin II bù trừ sự mất kali do thuốc lợi tiểu thiazid. Với hydroclorothiazid, tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau 2 giờ dùng thuốc và tác dụng tối đa sau 4 giờ, trong khi tác dụng lợi tiểu kéo dài khoảng 6 - 12 giờ.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu và phân bố
Olmesartan medoxomil
Olmesartan medoxomil là một tiền dược. Nó được chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính là olmesartan bởi enzym esterase ở ruột và máu tĩnh mạch cửa trong khi hấp thu qua ruột. Không tìm thấy olmesartan medoxomil hoặc medoxomil dạng nguyên vẹn trong huyết tương hoặc chất bài tiết. Sinh khả dụng tuyệt đối của olmesartan khi sử dụng dạng viên nén là 25,6%.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của olmesartan đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống một liều olmesartan medoxomil và nồng độ olmesartan huyết tương tăng gần như tuyến tính đến liều tối đa 80 mg.
Thức ăn có tác động rất ít đến sinh khả dụng của olmesartan, do đó có thể uống olmesartan medoxomil cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Olmesartan gắn kết nhiều với protein huyết tương (99,7%), nhưng khả năng xảy ra tương tác cạnh tranh gắn kết protein huyết tương giữa olmesartan và các thuốc gắn kết nhiều protein huyết tương khác thấp trên lâm sàng. Khả năng gắn kết của olmesartan với tế bào máu không đáng kể. Thể tích phân bố sau khi dùng liều tiêm tĩnh mạch thấp (16 - 29 L).
Hydroclorothiazid
Sau khi uống phối hợp olmesartan medoxomil và hydroclorothiazid, thời gian trung bình đạt nồng độ đỉnh huyết tương của hydroclorothiazid là 1,5 - 2 giờ.
Hydroclorothiazid gắn kết 68% protein huyết tương và thể tích phân bố là 0,83 - 1,14 L/ kg.
Chuyển hóa và thải trừ
Olmesartan medoxomil
Độ thanh thải huyết tương toàn phần của olmesartan là 1,3 L/ giờ và tương đối chậm hơn so với tốc độ máu ở gan (90 L/ giờ). Sau khi uống một liều olmesartan medoxomil đánh dấu đồng vị 14C, 10 - 16% thuốc đánh dấu đồng vị thải trừ qua nước tiểu (phần lớn trong 24 giờ đầu) và phần còn lại được thải trừ qua phân. Dựa trên sinh khả dụng toàn thân là 25,6%, có thể tính được lượng olmesartan hấp thu được thải trừ qua thận là 40% và gan là 60%. Tất cả các đồng vị đánh dấu đều là của olmesartan. Không có chất chuyển hóa khác được tìm thấy. Chu trình gan ruột của olmesartan thấp. Do phần lớn olmesartan được thải trừ qua đường mật, chống chỉ định olmesartan cho bệnh nhân bị tắc mật.
Tổng thời gian bán thải của olmesartan biến thiên từ 10 đến 15 giờ sau khi sử dụng liều uống lặp lại. Trạng thái ổn định đạt được sau vài liều đầu tiên và không có tích lũy trong 14 ngày sau khi dùng liều lặp lại. Độ thanh thải ở thận khoảng 0,5 - 0,7 L/ giờ và không phụ thuộc liều.
Hydroclorothiazid
Hydroclorothiazid không được chuyển hóa ở người và thải trừ gần như hoàn toàn dưới dạng không đổi có hoạt tính trong nước tiểu. Khoảng 60% liều uống được thải trừ dưới dạng không đổi có hoạt tính trong vòng 48 giờ. Độ thanh thải ở thận khoảng 250 - 300 mL/ phút. Tổng thời gian bán thải của hydroclorothiazid là 10 - 15 giờ.
Sinh khả dụng toàn thân của hydroclorothiazid giảm khoảng 20% khi sử dụng chung với olmesartan medoxomil, nhưng mức giảm này không có ý nghĩa trên lâm sàng. Dược động học của olmesartan không bị ảnh hưởng khi sử dụng chung với hydroclorothiazid.

Dược động học ở đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi (  65 tuổi)
Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, AUC của olmesartan ở trạng thái ổn định tăng khoảng 35% ở người cao tuổi (65 - 75 tuổi) và khoảng 44% ở người   75 tuổi so với nhóm tuổi trẻ hơn.
Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế cho thấy độ thanh thải toàn thân của hydroclorothiazid giảm ở nhóm người già khỏe mạnh hoặc bị tăng huyết áp so với người tình nguyện trẻ khỏe mạnh.
Suy thận
Ở bệnh nhân suy thận, AUC của olmesartan ở trạng thái ổn định tăng khoảng 62%, 82% và 179% lần lượt ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ, trung bình và nặng so với nhóm chứng khỏe mạnh. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.
Suy gan
Sau khi uống liều duy nhất, giá trị AUC của olmesartan cao hơn 6% ở người suy gan nhẹ và 65% ở người suy gan vừa so với nhóm chứng khỏe mạnh. Sau khi sử dụng liều lặp lại ở bệnh nhân suy gan vừa, AUC olmesartan cao hơn khoảng 65% so với nhóm chứng khỏe mạnh. Giá trị Cmax của olmesartan giống nhau giữa nhóm chứng khỏe mạnh và bệnh nhân suy gan. Olmesartan medoxomil chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan nặng. Suy gan không ảnh hưởng đáng kể đến dược động của hydroclorothiazid.


Thông tin từ hoạt chất: Olmesartan

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Olmesartan

Olmesartan là thuốc hàng đầu trong nhóm thuốc mới trị tăng huyết áp, là chất đối kháng chuyên biệt thụ thể angiotensin II (type AT1);. Angiotensin II là chất có hiệu lực gây co mạch và là hormone có hoạt tính nguyên phát của hệ thống renin-angiotensin- aldosterone, đóng vai trò chính trong sinh lý bệnh của tăng huyết áp. Tác động ổn định nội môi tim mạch của angiotensin II được thể hiện thông qua thụ thể AT1. Olmesartan có ái lực lên thụ thể AT 1 gấp 12.500 lần ái lực trên thụ thể AT 2 nên có thể nói hiệu quả chẹn thụ thể Angiotensin của Olmesartan có tính chọn lọc cao. Olmesartan là một hoạt chất tổng hợp có hiệu lực, dạng uống, gắn kết có chọn lọc với các thụ thể AT1. Trên in vitro và in vivo, cả Olmesartan và chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của nó (E-3174) ngăn chặn tất cả các tác động về mặt sinh lý có liên quan đến angiotensin II, bao gồm tác động gây co mạch, giữ muối-nước và kích thích giao cảm. Điều này dẫn đến giảm huyết áp. Olmesartan không có tác động đối kháng và không gắn kết hay chẹn các thụ thể của các hormone khác hay các kênh ion quan trọng trong sự điều hòa tim mạch. Tác dụng của angiotensin II lên thụ thể AT1 có thể tóm tắt như sau: Tác dụng co mạch Làm tim co bóp mạnh hơn và nhanh hơn Ở liều thấp không làm co mạch, angiotensin II và III kích thích tổng hợp và tiết aldosteron để giữ Na và thải K. Angiotensin II cũng có tác dụng co thắt lên một số cơ nhẳn như hồi tràng (ileum), tử cung và phế quản Trên hệ thần kinh trung ương, angiotensin II kích thích hệ giao cảm và phóng thích noradrenalin, làm bệnh nhân khát và uống nước. Chẹn thụ thể AT1 sẽ có tác dụng ngược lại với những tác động trên. Theo dõi hiệu quả hạ áp của Olmersartan: Theo dõi hiệu quả hạ áp của Olmesartan qua 2.693 bệnh nhân của 7 nghiên cứu đối chứng riêng biệt (2.693 bệnh nhân dùng Olmesartan & 548 bệnh nhân Placebo) Liều dùng Olmesartan dao động 2,5mg – 80mg trong thời gian từ 6 đến 12 tuần, dùng 1 lần/ngày Theo dõi đáp ứng điều trị theo liều lượng sử dụng. Hiệu quả quan sát rõ sau 1 tuần sử dụng thuốc và hiệu quả đạt tối đa sau 2 tuần sử dụng.

Dược động học Olmesartan

Olmesartan medoxomil nhanh chóng được hấp thu qua đường tiêu hóa và được ester hóa thành dạng hoạt động. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc không bị chuyển hóa qua cytochrome P450 Olmesartan medoxomil hấp thu nhanh chóng bằng đường uống. Nồng độ đỉnh trong máu: dao động 60 – 120 phút sau khi uống. 99% thuốc ở dạng kết hợp với Protein trong huyết tương. Chính vì lẽ đó mà thuốc được phóng thích dần dần và ổn định suốt 24 giờ. Độ khả dụng sinh học của thuốc: 26% Thời gian bán hủy của thuốc: 13 giờ Thanh thải: 35 – 50% qua nước tiêu, phần còn lại qua phân; Khi thử nghiệm trên chuột: lượng olmesartan xuyên qua hàng rào máu – não rất ít. Olmesartan được phóng thích rất ít qua sữa khi nghiên cứu ở chuột.

Chỉ định Olmesartan

Tăng huyết áp nguyên phát Tăng huyết áp có bệnh nôi khoa khác đi kèm: đái tháo đường, suy thận, vi đạm niệu Dự phòng & điều trị xơ vữa động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp Bệnh nhân tăng huyết áp dùng ức chế men chuyển có ho khan

Liều dùng Olmesartan

Liều dùng khuyến cáo là 20mg/ngày cho người lớn. Dùng đường uống. Các thông số huyết áp cải thiện sau 1 tuần sử dụng & cải thiện rõ sau 2 tuần dùng thuốc. Khi bệnh nhân có chỉ số huyết áp cao: có thể tăng liều 40mg/ngày cho người lớn. Dùng chia làm 2 lần / ngày có hiệu quả không khác so với dùng 1 lần / ngày

Tương tác Olmesartan

Không sử dụng đồng thời Aliskiren với olmesartan ở bệnh nhân đái tháo đường. Tránh sử dụng Aliskiren với olmesartan ở bệnh nhân suy thận (GFR <60 ml / phút). Dùng đồng thời olmesartan với colesevelam hydrochloride làm giảm tiếp xúc với cơ thể và giảm nồng độ đỉnh của olmesartan trong huyết tương. Dùng olmesartan ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam hydrochloride giúp làm giảm hiệu ứng tương tác thuốc.

Tác dụng phụ Olmesartan

Chóng mặt, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, tiêu chảy nặng, giảm cân, khó thở hoặc khó nuốt, khàn tiếng. Olmesartan có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Thận trọng lúc dùng Olmesartan

Olmesartan có thể gây tiêu chảy mạn tính và giảm cân. Phụ nữ có thai: Sử dụng olmesartan trong 6 tháng cuối của thai kỳ làm giảm chức năng thận, tổn thương phổi, biến dạng xương và gây tử vong thai, thiểu ối. Các tổn thương khác ở trẻ sơ sinh bao gồm giảm sản hộp sọ, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận và tử vong. Khi phát hiện có thai, cần dừng olmesartan càng sớm càng tốt. Bà mẹ cho con bú: Không biết olmesartan có được bài tiết trong sữa mẹ hay không nhưng olmesartan được tiết ra ở nồng độ thấp trong sữa của chuột cho con bú. Do khả năng tác động xấu đối với trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Trẻ em: Trẻ sơ sinh có tiền sử tiếp xúc với olmesartan trong tử cung: Nếu xảy ra thiểu niệu hoặc tụt huyết áp, cần thay máu hoặc thẩm phân để ngăn hạ huyết áp và điều trị tình trạng rối loạn chức năng thận. Trẻ em <1 tuổi không được sử dụng olmesartan. Những thuốc có tác động trực tiếp lên hệ thống renin-angiotensin aldosterone - hệ thống các hormon làm nhiệm vụ điều hòa cân bằng huyết áp và dịch ngoại bào (RAAS) có thể có tác động đến sự phát triển của thận chưa trưởng thành. Người cao tuổi: Thận trọng khi sử dụng olmesartan cho người cao tuổi, nên cân nhắc giảm liều. Bệnh nhân có chức năng thận suy yếu: Thay đổi chức năng thận có thể xảy ra ở những người nhạy cảm với olmesartan. Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên dùng olmesartancó thểtăng creatinin trong huyết thanh hoặc tăng urê máu (BUN). Bệnh nhân da đen: Tác dụng hạ huyết áp của olmesartan giảm ở những bệnh nhân đen. Cần xem xét tăng liều.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook