Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Vincynon 500

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-27155-17
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Lượt xem
12,190
Thành phần
Mỗi ống 2ml chứa: Etamsylat 500mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 5 ống x 2ml

Thông tin chi tiết về Vincynon 500

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500mg

Chỉ định

Phòng & điều trị trong & sau các phẫu thuật, trong tai-mũi-họng, trong nha khoa, trong sản phụ khoa, trong nhãn khoa, trong chảy máu đường tiêu hoá, đường tiết niệu & trong các bệnh truyền nhiễm, rối loạn tuần hoàn mạch.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Tiêm IM hoặc IV. Người lớn: Phẫu thuật 1 - 2 giờ trước mổ: 500 mg, trong quá trình phẫu thuật: 250 - 500 mg, sau mổ: 250 mg, ngày 2 lần; Chảy máu đột ngột tiêm IV 0,75 - 1 g, sau đó tiêm IV hoặc IM 500 mg cách nhau 4 - 6 giờ; Chảy máu quá nhiều khi hành kinh 500 mg, ngày 4 lần cho tới khi hết chảy máu. Trẻ em: 1/2 liều người lớn.

Tác dụng phụ

Ðôi khi có thể bị đau đầu.

Công dụng Vincynon 500

Phòng & điều trị trong & sau các phẫu thuật, trong tai-mũi-họng, trong nha khoa, trong sản phụ khoa, trong nhãn khoa, trong chảy máu đường tiêu hoá, đường tiết niệu & trong các bệnh truyền nhiễm, rối loạn tuần hoàn mạch.

Thông tin từ hoạt chất: Etamsylate

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Etamsylate

Etamsylate là thuốc cầm máu.

Dược động học Etamsylate

- Hấp thu: + Đường uống etamsylat được hấp thu chậm. Sau khi uống 500mg, đỉnh nồng độ trong huyết tươngđạt 15 mcg/ml sau 4 giờ. + Đường tiêm: 1 giờ sua khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 500 mg etamsylat, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 30mcg/ml. - Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 95%. - Thải trừ: Etamsylat được thải trừ chủ yếu dưới dạng không biến đổi qua đường nước tiểu(>80%);.

Tác dụng Etamsylate

Etamsylat có tác dụng cầm máu, thuốc duy trì sự ổn định của thành mao mạch và hiệu chỉnh sự kết dính tiểu cầu. Etamsylat được dùng để phòng và xử trí chảy máu ở các mạch máu nhỏ.

Chỉ định Etamsylate

Phòng & điều trị trong & sau các phẫu thuật, trong tai mũi họng, trong nha khoa, trong sản phụ khoa, trong nhãn khoa, trong chảy máu đường tiêu hoá, đường tiết niệu & trong các bệnh truyền nhiễm, rối loạn tuần hoàn mạch.

Liều dùng Etamsylate

Tiêm IM hoặc IV. Người lớn: Phẫu thuật 1-2 giờ trước mổ: 500 mg, trong quá trình phẫu thuật: 250-500 mg, sau mổ: 250 mg, ngày 2 lần; Chảy máu đột ngột tiêm IV 0.75-1 g, sau đó tiêm IV hoặc IM 500 mg cách nhau 4-6 giờ; Chảy máu quá nhiều khi hành kinh 500 mg, ngày 4 lần cho tới khi hết chảy máu. Trẻ em: 1/2 liều người lớn.

Chống chỉ định Etamsylate

Rối loạn chuyển hoá porphyrin.

Tác dụng phụ Etamsylate

Ðôi khi có thể bị đau đầu, hiếm khi bị dị ứng (mẩn da), bồn chồn.

Thận trọng lúc dùng Etamsylate

Có thể sử dụng các dung dịch TLPT lớn bổ sung cho thể tích huyết tương nhưng chỉ nên dùng sau khi đã tiêm thuốc cyclonamine. Phụ nữ có thai & cho con bú: chưa có dữ liệu nghiên cứu.

Bảo quản Etamsylate

Thuốc độc bảng B.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook