Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Etam-BFS - Thuốc điều trị xuất huyết và chảy máu - Dung dịch tiêm - Hình ảnh sản phẩm

Etam-BFS - Thuốc điều trị xuất huyết và chảy máu

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110460525
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Lượt xem
19
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
  • Etamsylate 125mg/1ml
Quy cách đóng gói Hộp 5 ống x 2ml Hộp 10 ống x 2ml Hộp 20 ống x 2ml Hộp 50 ống x 2ml

Thông tin chi tiết về Etam-BFS - Thuốc điều trị xuất huyết và chảy máu

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
125mg/1ml

Etam-BFS là thuốc gì?

  • Etam-BFS là thuốc tiêm chứa hoạt chất etamsylat 125mg/ml, thường được sử dụng trong các trường hợp cần hỗ trợ cầm máu và giảm tình trạng chảy máu do tổn thương các mao mạch nhỏ. Thuốc được chỉ định cho nhiều đối tượng khác nhau, từ người lớn đến trẻ em và trẻ sơ sinh trong những tình huống đặc biệt theo chỉ định của nhân viên y tế. Etam-BFS được dùng phổ biến trước, trong và sau phẫu thuật nhằm hạn chế mất máu, đồng thời hỗ trợ kiểm soát một số tình trạng xuất huyết liên quan đến mao mạch. Trong thực hành điều trị, Etam-BFS thường được sử dụng ở các chuyên khoa như sản phụ khoa, tai mũi họng, nha khoa, nhãn khoa, tiết niệu và ngoại khoa. Ngoài ra, thuốc còn được áp dụng trong điều trị rong kinh, rong huyết do một số nguyên nhân nhất định hoặc các trường hợp xuất huyết cần xử trí nhanh khi không thể sử dụng thuốc đường uống.

Đối tượng sử dụng

  • Người chuẩn bị thực hiện phẫu thuật hoặc thủ thuật có nguy cơ chảy máu.
  • Bệnh nhân cần kiểm soát tình trạng xuất huyết trong và sau phẫu thuật.
  • Người bị chảy máu do tăng tính thấm hoặc tổn thương mao mạch.
  • Phụ nữ gặp tình trạng rong kinh, rong huyết theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân xuất huyết tại các chuyên khoa như tai mũi họng, nha khoa, nhãn khoa, tiết niệu hoặc sản phụ khoa.
  • Trẻ em cần hỗ trợ cầm máu trong một số trường hợp phù hợp với chỉ định điều trị.
  • Trẻ sơ sinh có nguy cơ xuất huyết quanh não thất hoặc các tình trạng xuất huyết đặc biệt cần được bác sĩ theo dõi và điều trị.
  • Người bệnh cần sử dụng thuốc cầm máu đường tiêm khi không phù hợp với các dạng thuốc khác.

Tương tác

  • Thành phần sulfit có trong Etam-BFS có khả năng làm giảm hoặc mất tác dụng của Thiamin (Vitamin B1) khi sử dụng đồng thời.
  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm sinh hóa như creatinin, triglycerid, cholesterol, lactat và acid uric khi đo bằng phương pháp enzym, khiến kết quả thấp hơn thực tế trong vòng khoảng 12 giờ sau khi dùng.
  • Để hạn chế nguy cơ sai lệch kết quả xét nghiệm, nên thực hiện các xét nghiệm cần thiết trước khi bắt đầu điều trị bằng Etamsylat.
  • Trong trường hợp cần truyền dextran, Etamsylat nên được sử dụng trước để đảm bảo hiệu quả điều trị phù hợp.

Thận trọng

  • Người có huyết áp thấp hoặc huyết áp dao động thất thường cần đặc biệt thận trọng khi dùng Etam-BFS dạng tiêm vì thuốc có thể làm giảm huyết áp.
  • Natri metabisulfit trong công thức thuốc có thể gây các phản ứng không mong muốn như buồn nôn, rối loạn tiêu hóa hoặc dị ứng ở những người nhạy cảm.
  • Một số trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm co thắt phế quản, cơn hen cấp hoặc sốc phản vệ. Cần ngừng thuốc ngay và thông báo cho nhân viên y tế nếu có dấu hiệu dị ứng bất thường.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Việc sử dụng Etam-BFS trong thời kỳ mang thai hoặc giai đoạn cho con bú chưa được khuyến khích. Chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và các nguy cơ có thể xảy ra.

Ưu - Nhược điểm của Etam-BFS

  • Ưu điểm: 
    • Etam-BFS hỗ trợ tăng cường độ bền thành mạch, giúp hạn chế tình trạng chảy máu ở các mao mạch nhỏ và thúc đẩy quá trình cầm máu tự nhiên của cơ thể.
    • Thuốc được ứng dụng trong cả dự phòng và điều trị các trường hợp xuất huyết mao mạch, rong kinh hoặc chảy máu liên quan đến phẫu thuật.
    • Có thể sử dụng cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau như người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh khi có chỉ định từ nhân viên y tế.
    • Dạng tiêm giúp thuốc phát huy tác dụng nhanh, phù hợp trong các tình huống cần xử trí khẩn cấp hoặc khi người bệnh không thể dùng thuốc đường uống.
    • Thuận tiện trong môi trường bệnh viện, đặc biệt ở các chuyên khoa ngoại khoa, sản phụ khoa và cấp cứu.
  • Nhược điểm: 
    • Một số tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng như phát ban da, cảm giác mệt mỏi hoặc rối loạn tiêu hóa.
    • Thuốc dạng tiêm nên cần được thực hiện bởi nhân viên y tế, không phù hợp để người bệnh tự sử dụng tại nhà.
    • Có nguy cơ gây phản ứng dị ứng ở những người nhạy cảm với các thành phần có trong thuốc.
    • Cần thận trọng khi dùng cho người có huyết áp thấp hoặc huyết áp không ổn định để hạn chế các rủi ro phát sinh.

Công dụng Etam-BFS - Thuốc điều trị xuất huyết và chảy máu

  • Etamsylat là hoạt chất có tác dụng hỗ trợ cầm máu và tăng cường độ bền của thành mạch. Thuốc tác động chủ yếu ở giai đoạn đầu của quá trình cầm máu bằng cách củng cố tính ổn định của mao mạch và thúc đẩy khả năng kết dính giữa các tiểu cầu, nhờ đó giúp rút ngắn thời gian chảy máu và hạn chế lượng máu thất thoát.
  • Khác với nhiều thuốc cầm máu khác, Etamsylat không gây co thắt mạch máu, đồng thời không làm ảnh hưởng đáng kể đến quá trình tiêu sợi huyết hay hoạt động của các yếu tố đông máu trong huyết tương.
  • Sau khi được đưa vào cơ thể, Etamsylat tồn tại dưới dạng nguyên vẹn và hầu như không trải qua quá trình chuyển hóa trước khi được đào thải ra ngoài.
 
 

Thông tin chi tiết về Etam-BFS - Thuốc điều trị xuất huyết và chảy máu

Chỉ định

  • Phẫu thuật: Điều trị, phòng ngừa chảy máu mao mạch trước, trong và sau phẫu thuật ở những trường hợp can thiệp phẫu thuật sản khoa, nhãn khoa, thẩm mỹ và tái tạo, tai mũi họng, phụ khoa, nha khoa và tiết niệu.[1]
  • Nội khoa: Chữa trị chảy máu mao mạch bởi nhiều nguyên do và cơ địa khác nhau: tan máu bẩm sinh malena, đái máu hoặc ở tình trạng khẩn cấp mà không dùng được thuốc uống.
  • Phụ khoa: Rong huyết rong kinh do thiết bị đặt vòng tránh thai gây nên, không có nguyên do hữu cơ hoặc ở tình trạng khẩn cấp mà không dùng được thuốc uống.
  • Nhi khoa: Phòng ngừa xuất huyết quanh não thất cho các bé sơ sinh thiếu tháng.

Chống chỉ định

  • Người bị quá mẫn thành phần trong Etam-BFS 125mg/ml.
  • Người mang tiền sử quá mẫn sulfit.
  • Trường hợp mắc hen phế quản, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng Etam-BFS để tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.

  • Liều dùng: 
    • Người lớn: 
      • Ở phẫu thuật:
        • Trước phẫu thuật: 1-2 ống, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, dùng trước phẫu thuật 1 tiếng.
        • Trong phẫu thuật: 1-2 ống, tiêm tĩnh mạch, lặp lại khi cần.
        • Sau phẫu thuật: 1-2 ống/lần, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, mỗi 4-6 tiếng, tùy mức độ chảy máu.
      • Trường hợp cấp cứu, chảy máu cấp dựa vào mức độ trầm trọng: 1-2 ống/lần, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, mỗi 4-6 tiếng, tùy mức độ chảy máu.
      • Chữa trị tại chỗ: Thấm khoảng 250mg (1 ống) thuốc vào băng gạt, đặt ở nơi chảy máu hoặc vị trí sau nhổ răng. Nếu cần, có thể lặp nhiều lần, có thể kết hợp với chữa trị bằng đường uống và tiêm.
    • Trẻ em, bé sơ sinh: 
      • Trẻ em: Dùng ½ liều của người lớn.
      • Trẻ sơ sinh: 10mg/kg, tiêm bắp trong vòng 2 tiếng sau sinh, mỗi lần dùng cách nhau 6, lặp lại 4 ngày.
    • Bệnh nhân đặc biệt:
      • Thận trọng khi dùng ở người suy gan, thận

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gây phát ban, ỉa chảy, buồn ói, mệt mỏi, đau bụng,...
  • Ít gây hen suyễn.
  • Hiếm gặp đau khớp.
  • Rất hiếm gây quá mẫn, sốt, giảm tiểu cầu,...
  • Nếu có sốt hay dị ứng da, cần ngưng dùng và báo cho bác sĩ.

Bảo quản

Bảo quản Etam-BFS 125mg/ml ở bao bì kín, tránh ẩm - ánh sáng và nhiệt độ phải đảm bảo dưới 30 độ C.

Thông tin về hoạt chất: Etamsylate

Thuốc này chứa hoạt chất Etamsylate. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Etamsylate

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Etam-BFS - Thuốc điều trị xuất huyết và chảy máu

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook