Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Malthigas - Viên nén nhai - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Malthigas - Ảnh 1
Thuốc Malthigas - Ảnh 2

Malthigas

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-28665-18
Dạng bào chế
Viên nén nhai
Lượt xem
29,545
Thành phần
Magnesi hydroxyd 200 mg; Nhôm hydroxyd (dưới dạng gel khô) 200 mg; Simethicon 25 mg
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Malthigas

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
200 mg
25 mg
200 mg

Công dụng Malthigas

Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid)

Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.

Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

Thông tin chi tiết về Malthigas

Chỉ định

Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid)

Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.

Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd, simethicon hay bất cứ thành thành phần nào của thuốc. Giảm phosphat máu. Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu). Các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứ magnesi. Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi, nhôm trong máu, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận). Thủng hoặc tắc ruột.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn (Kể cả người cao tuổi): Nhai 1-2 viên /lần, 04 lần một ngày.

Trẻ em: Không khuyến cáo dùng.

Quá liều thuốc và cách xử trí

Triệu chứng: Các triệu chứng báo cáo quá liều cấp tính bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa. Liều lượng lớn có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tắc ruột và gây tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Xử lí: Nhôm và magnesi được loại bỏ qua đường tiết niệu; điều trih quá liều cấp tính bao gồm truyền tĩnh mạch calci gluconat, bù nước và gây lợi tiểu. Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, lọc máu là cần thiết.

Tác dụng ngoài ý muốn

Nhôm hydroxyd: Nhiễm xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat. Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể sảy ở người bệnh có hội chứng ure máu cao. Thường gặp, ADR > 1/100: Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Giảm phosphat máu, giảm magnesi máu. Magnesi hydroxyd: Thường gặp, ADR > 1/100: Miệng đắng chát, tiêu chảy ( Khi dùng quá liều ). Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Nôn hoặc buồn nôn. Cứng bụng. Simethicon: Tác dụng không mong muốn thường nhẹ như buồn nôn, táo bón. Hiếm gặp phản ứng quá mẫn như phát ban, ngứa, phù mặt, lưỡi phù lề, khó thở

Tương tác thuốc

Muối Fe, kháng thụ thể H2, tetracyclin, fluoroquinolon, ketoconazol, norfloxacin, ciprofloxacin, thuốc dạng viên bao tan trong ruột, mecamylamin, methenamin, Na polystyren sulfonat resin.

Thông tin về hoạt chất: Magnesium hydroxide

Thuốc này chứa hoạt chất Magnesium hydroxide. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Magnesium hydroxide

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook