Magnesium hydroxide
Tên khác: Magnesi hydroxyd
51,228 lượt xem
Cập nhật: 24/07/2018
Thành phần
Magnesi hydroxide
Dược lực
Là thuốc kháng acid, có tác dụng nhuận tràng.
Dược động học
Magnesium hydroxyd phản ứng với hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 - 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hoá thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hoá ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.
Tác dụng
magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hào acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin.
Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hoá. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 - 2,5, do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất.
Thuốc còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.
Chỉ định
Thuốc được dùng bổ trợ cho các biện pháp khác để giảm đau do loét dạ dày tá tràng và để thúc đẩy liền loét.
Thuốc cũng được dùng để giảm đầy bụng do tăng acid, ợ nóng, khó tiêu và ợ chua (trào ngược dạ dày thực quản);.
Chống chỉ định
Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu).
các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứa magnesi.
Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết), đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận).
Thận trọng lúc dùng
Các antacid chứa magnesi hydroxyd thường gây nhuận tràng nên hầu như không dùng một mình, khi dùng liều nhấưc lại sẽ gây ỉa chảy nên thường gây mất thăng bằng thể dịch và điện giải.
Ở người bệnh suy thận nặngm đã gặp chứng tăng magnesi máu (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê), vì vậy không được dùng các magnesi antacid cho người suy thận. Khi dùng các chế phẩm antacid chứa hơn 50 mEq magnesi mỗi ngày, cần được theo dõi rất cẩn thận về cân bằng điện giải, chức năng thận.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng: thuốc chốgn acid được dùgn theo đường uống, viên thuốc phải nhai kỹ trước khi nuốt.
Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau đã được dùng. Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 - 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùgn thuốc trong khoảng từ 4 - 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền.
Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản, ở người bệnh có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần. Với người bệnh chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5.
Ở liều chống acid, thuốc chỉ có tác dụng tẩy nhẹ.
Liều lượng:
Magnesi hydroxyd để chống acid từ 300 - 600 mg cho 1 ngày, tác dụng tẩy nhẹ: 2 - 4 g.
Tương tác thuốc
Thuốc làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác, khi dùng phối hợp hoặc do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hoá, hoặc do có sự gắn kết với chúng.
Giảm tác dụng của các tetracyclin, digoxin, indomethcin, hoặc các muối sắt vì sự hấp thu của những thuốc này bị giảm.
Các thuốc bị tăng tác dụng: amphetamin, quinidin (do chúng bị giảm thải trừ).
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Thường gặp: miệng đắng chát, ỉa chảy khi dùng quá liều.
Ít gặp: nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.
Quá liều
Gây ỉa chảy do tác dụng của muối magnesi hoà tan trên đường ruột.
Bảo quản
Bảo quản trong lọ kín, ở nhiệt độ 20 - 35 độ C.
Bao che - Đóng gói
Hỗn dịch uống, viên nén
Thuốc chứa hoạt chất này
Maalox
SĐK: VNB-0984-03
Fumagate
SĐK: VD-11120-10
Trimafort
SĐK: VN-20750-17
Antilox
SĐK: VD-26749-17
Vilanta
SĐK: VNB-3777-05
Tritenols fort
SĐK: VD-26891-17
Hamigel-S
SĐK: VD-23994-15
Moxydar
SĐK: VN-17950-14
Chalme
SĐK: VD-24516-16
Malthigas
SĐK: VD-28665-18
Alumag-S
SĐK: VD-20654-14
Biviantac
SĐK: VD-22395-15
Suspengel
SĐK: VD-20872-14
Zedcal
SĐK: VN-2137-06
Wongel suspension
SĐK: VN-11852-11
Seominex
SĐK: VN-21011-18
Gastrosanter
SĐK: VD-26819-17
Remint S
SĐK: VNA-3693-00
Varogel 10ml
SĐK: VN-8298-04
Zedcal
SĐK: VN-15990-12
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!