Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Iba-Mentin 1000mg/62,5mg - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Iba-Mentin 1000mg/62,5mg - Ảnh 1
Thuốc Iba-Mentin 1000mg/62,5mg - Ảnh 2

Iba-Mentin 1000mg/62,5mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-28065-17
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
37,049
Thành phần
Amoxicilin (dưới dạng Amoxcilin trihydrat) 1000 mg; Acid Clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat + cellulose vi tinh thể tỷ lệ 1:1) 62,5 mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 7 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Iba-Mentin 1000mg/62,5mg

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
1000 mg
-

Chỉ định

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng do E.coli, Enterobacter, Klebsiella
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do chủng Branhamella catarrhalis, H.influenzae
Nhiễm khuẩn nha khoa
Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm
Nhiễm khuẩn do bệnh nhân từng nạo thai gây ra

Chống chỉ định

Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn dẫn đến tăng bạch cầu đơn nhân. Bệnh nhân đã từng bị bệnh vàng da. Bệnh nhân có chức năng thận bị rối loạn do dùng clavulanat, amoxicilin hay penicilin

Liều lượng - Cách dùng

Trẻ > 40kg và người lớn: ½ -1 viên/ lần x 2 – 3 lần/ngày.
Trẻ < 40kg: 20 – 60 mg amoxicilin/kg/ngày , ngày uống 3 lần.

Bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinine ( ml/phút); Liều dùng
- 10 – 30 ½ viên/ lần x 2 lần/ngày
- < 10 ml/phút ½ viên/ lần x 1 lần/ngày
- Thẩm phân máu ½ viên/ lần/ngày, trong quá trình lọc máu thì có thể tăng lên 1 viên/ lần/ngày.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

Tiêu hóa: tiêu chảy
Da và mô dưới da: ngoại ban, ngứa.

Ít gặp:

Da và mô dưới da: Ngứa, ban đỏ, phát ban.
Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Gan mật: Viêm gan tăng transaminase, và vàng da ứ mật

Hiếm gặp:

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke.
Da và mô dưới da: ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.
Huyết học: giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu tan máu.
Thận- tiết niệu: Viêm thận kẽ.

Tương tác thuốc

Probenecid. Thuốc ngừa thai. Không dùng với disulfiram.

Công dụng Iba-Mentin 1000mg/62,5mg

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng do E.coli, Enterobacter, Klebsiella
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do chủng Branhamella catarrhalis, H.influenzae
Nhiễm khuẩn nha khoa
Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm
Nhiễm khuẩn do bệnh nhân từng nạo thai gây ra

Thông tin từ hoạt chất: Amoxicilin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Amoxicilin

Amoxicilline là kháng sinh nhóm aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng.

Dược động học Amoxicilin

- Hấp thu:amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicillin. - Phân bố: amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250mg amoxicillin 1-2 giờ nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4-5mcg/ml, khi uống 500mg thì nồng độ amoxicillin đạt từ 8-10mcg/ml. - Thải trừ: khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 7-20 giờ.

Tác dụng Amoxicilin

Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, và proteus mirabilis. Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobarter.

Chỉ định Amoxicilin

Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau: 
- Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng); như: viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa
- Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản; 
- Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn; 
- Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác. 
- Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.

Liều dùng Amoxicilin

Tùy theo đường sử dụng, tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.
Người lớn và trẻ em trên 40kg: Tổng liều hàng ngày là 750mg đến 3g, chia làm nhiều lần; 
Trẻ em dưới 40kg: 20-50mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần. 
Nên dùng dạng Amoxicillin Hỗn Dịch Nhỏ Giọt Trẻ Em cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Chống chỉ định Amoxicilin

Tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc họ beta-lactam (các penicilline, cephalosporin).

Tương tác Amoxicilin

- Probenecid làm giảm sự bài tiết amoxycillin ở ống thận. Sử dụng thuốc này đồng thời với amoxycillin có thể làm gia tăng và kéo dài nồng độ amoxycillin trong máu. - Hấp thu amoxicillin không ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. - Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin. - Khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin. - Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

Tác dụng phụ Amoxicilin

Tác dụng ngoại ý của thuốc không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời. - Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson ; hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ. - Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết). - Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật. - Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu. - Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothombin. Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao.

Thận trọng lúc dùng Amoxicilin

Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi có thể dẫn đến tử vong (phản vệ) đã được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh beta-lactam. Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng, nên ngưng dùng Amoxicilline và áp dụng trị liệu thay thế thích hợp. Ðã có xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi kèm với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn) ở những bệnh nhân dùng amoxycilline. Nên tránh sử dụng Amoxicilline nếu nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. Ðã có báo cáo về hiện tượng kéo dài thời gian prothrombin dù hiếm gặp ở bệnh nhân dùng Amoxicilline. Nên theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu. Khi dùng liều cao phải duy trì thỏa đáng lượng nước thu nhận vào và đào thải ra ngoài theo đường tiểu. Nên điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận (xem thông tin kê toa đầy đủ). Amoxicillin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc tránh thai loại uống. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Cũng như đối với tất cả các thuốc, nên tránh dùng trong thai kỳ trừ phi có ý kiến của bác sĩ cho là cần thiết. Có thể dùng Amoxicillin trong thời kỳ nuôi con bú.

Bảo quản Amoxicilin

Bảo quản viên nén, viên nang, bột pha hỗn dịch uống trong lọ nút kín, nhiệt độ 15-30 độ C. Dung dịch thuốc tiêm phải được dùng ngay sau khi pha.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook