Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Goldmycin - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Goldmycin - Ảnh 1
Thuốc Goldmycin - Ảnh 2

Goldmycin

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-20474-17
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
14,075
Thành phần
Minocyclin (dưới dạng Minocyclin hydroclorid dihydrat) 100mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 8 viên

Thông tin chi tiết về Goldmycin

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100mg

Chỉ định

Điều trị dự phòng viêm màng não mô cầu.
Phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh phong.
Các nhiễm khuẩn do Mycobacterium.
Nhiễm xoắn khuẩn và lậu cầu khuẩn.
Nhiễm Chlamydial và Mycoplasmal.
Dịch tả.
Bệnh trứng cá.
Nhiễm Nocardia.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Minocyclin có phổ kháng khuẩn và cơ chế tác dụng tương tự tetracyclin nhưng có tác dụng hơn ở một số chủng như Staphylococcus aureus, liên cầu khuẩn, Neisseria meningitidis, nhiều loại vi khuẩn ruột, Acinetobacter, Bacteroides, Haemophilus, Nocardia và một số mycobacteria như M. leprae.
Minocyclin là dẫn chất bán tổng hợp của tetracyclin.
Minocyclin tác động vào giai đoạn 3 của quá trình tổng hợp protein vi khuẩn. Sau khi acid amin được hoạt hóa và gắn với t-RNA (RNA vận chuyển);, amino acyl-t-RNA di chuyển tới ribosom vi khuẩn để tổng hợp protein. Minocyclin gắn với tiểu đơn vị 30S của ribosom và ức chế sự gắn kết với phân tử aminoacyl-t-RNA.
Có bằng chứng rằng minocyclin có thể làm biến đổi màng bào tương, do đó cho phép các nucleotid và các hợp chất khác đi qua. Điều này giải thích cho sự ức chế sao chép DNA xảy ra nhanh chóng khi tế bào tiếp xúc với minocyclin ở nồng độ cao hơn nồng độ cần thiết để ức chế tổng hợp protein.
Ở nồng độ cao hơn, minocyclin ức chế sự tổng hợp protein động vật có vú và có thể làm nặng thêm tình trạng suy thận hiện tại.
Minocyclin có hoạt tính trên cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+).

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu:
Minocyclin được hấp thu hoàn toàn từ đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn hoặc lượng sữa trung bình. Liều uống 100 mg x 2 lần uống/ ngày cho nồng độ huyết tương là 2 - 4 µg/ ml.
Phân bố:
Thuốc tan trong lipid hơn doxycyclin và các tetracyclin khác. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể với nồng độ cao đạt được ở gan mật, phổi, xoang và amidan cũng như trong nước mắt, nước bọt và đàm. Ít thâm nhập vào dịch não tủy mặc dù tỉ lệ nồng độ thuốc trong dịch não tủy và máu cao hơn doxycyclin. Thuốc qua nhau thai và sữa mẹ. Khoảng 75% minocyclin trong tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa và thải trừ:
Độ thanh thải qua thận thấp: chỉ 5 - 10% liều dùng thải trừ qua thận và khoảng 34% thải trừ qua phân. Tuy nhiên trái với các tetracyclin khác, minocyclin qua một vài chuyển hóa tại gan, chủ yếu thành 9-hydroxyminocyclin. Nửa đời huyết tương bình thường là 11 - 26 giờ, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. Tình trạng suy gan không làm tích lũy thuốc. Minocyclin ít bị loại trừ bởi thẩm phân máu.


Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với tetracyclin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Trẻ em dưới 12 tuổi. Lupus ban đỏ hệ thống. Suy gan, thận nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Liều thông thường ở người lớn:

Khởi đầu uống 200 mg, sau đó 100 mg mỗi 12 giờ. Cách khác, có thể dùng liều khởi đầu uống 100 - 200 mg, sau đó 50 mg mỗi 6 giờ.

Liều thông thường ở trẻ em trên 8 tuổi: 

Khởi đầu uống 4 mg/ kg trọng lượng cơ thể, sau đó 2 mg/ kg trọng lượng cơ thể mỗi 12 giờ.

Điều trị dự phòng viêm màng não mô cầu:

Điều trị phòng ngừa cho người mang mầm bệnh Neisseria meningitidis không triệu chứng lâm sàng nhằm loại trừ vi trùng này từ vùng mũi hầu. Uống liều thông thường trong 5 ngày. Việc dùng Minocyclin để điều trị phòng ngừa chỉ nên dành cho những trường hợp có nguy cơ cao viêm màng não do meningococci.

Phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh phong:

Để điều trị bệnh phong nhóm nhiều vi khuẩn ở người lớn không dùng được rifampin do tác dụng phụ, người mắc bệnh đồng thời (như viêm gan mạn tính), hoặc nhiễm M. leprae đề kháng rifampin, WHO khuyên dùng phối hợp clofazimin (50 mg/ ngày), ofloxacin (400 mg/ ngày) và minocyclin (100 mg/ ngày) trong 6 tháng, sau đó phối hợp clofazimin (50 mg/ ngày) và minocyclin (100 mg một lần/ tháng) ít nhất 18 tháng tiếp theo.

Để điều trị bệnh phong nhóm nhiều vi khuẩn ở người lớn không dung nạp clofazimin, WHO khuyên dùng phối hợp rifampin (600 mg một lần/ tháng), ofloxacin (400 mg một lần/ tháng) và minocyclin (100 mg một lần/ tháng) trong 24 tháng.

Để điều trị bệnh phong nhóm ít vi khuẩn ở nhóm bệnh nhân người lớn nhất định, WHO khuyên dùng liệu pháp đa hóa trị (ROM) liều đơn rifampin bao gồm một liều đơn 600 mg rifampin, một liều đơn 400 mg ofloxacin, một liều đơn 100 mg minocyclin.
Để điều trị bệnh phong nhóm ít vi khuẩn ở trẻ em 5 - 14 tuổi, có thể dùng một liều đơn 300 mg rifampin, một liều đơn 200 mg ofloxacin, một liều đơn 50 mg minocyclin. Trẻ em dưới 5 tuổi phải điều chỉnh liều dùng.
Các nhiễm khuẩn do mycobacterium: U hạt do nhiễm Mycobacterium marinum: Mặc dù không xác định được liều tối ưu, nhưng liều đề nghị 100 mg x 2 lần/ ngày trong 6 - 8 tuần hữu hiệu trong chừng mực một số trường hợp.

Nhiễm lậu cầu khuẩn và xoắn khuẩn:

Bệnh lậu không biến chứng có thể điều trị với liều thông thường minocyclin trong 4 ngày.
Khi sử dụng minocyclin để điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu khuẩn không biến chứng ở bệnh nam người lớn, liều thông thường là uống 100 mg x 2 lần/ ngày trong 5 ngày.
Có thể dùng liều uống thông thường của minocyclin trong 10 - 15 ngày để điều trị giang mai. Tuy nhiên, doxycyclin hoặc tetracyclin hydroclorid là những tetracyclin được CDC khuyên dùng để điều trị giang mai ở phụ nữ không mang thai, người lớn và trẻ em không dùng được penicillin.

Nhiễm Chlamydial và Mycoplasmal:

Điều trị nhiễm Chlamydia trachomatis hoặc Ureaplasma urealyticum niệu đạo, cổ tử cung, trực tràng không biến chứng ở người lớn, nên uống 100 mg x 2 lần/ ngày trong ít nhất 7 ngày. Có thể điều trị viêm niệu đạo do C. trachomatis hoặc Mycoplasma bằng 100 mg minocyclin/ ngày trong 1 - 3 tuần. Tuy nhiên, CDC khuyên dùng doxycyclin để điều trị nhiễm clamydia niệu - sinh dục hoặc viêm niệu đạo không do lậu cầu khuẩn.

Dịch tả:

Dùng minocyclin phối hợp với bù nước và điện giải. Liều khởi đầu uống 200 mg minocyclin, sau đó 100 mg mỗi 12 giờ trong 48 - 72 giờ.

Bệnh trứng cá:

Điều trị mụn trứng cá không đáp ứng với tetracyclin hydroclorid hoặc erythromycin, uống 50 mg minocyclin x 1 - 3 lần/ ngày.

Nhiễm Nocardia:

Kết hợp minocyclin liều thông thường với sulfonamid trong 12 - 18 tháng để điều trị nhiễm Nocardia.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Choáng váng, buồn nôn và nôn mửa là những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhất khi quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, ngưng dùng thuốc và điều trị hỗ trợ triệu chứng. Minocyclin không được loại trừ đáng kể bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Tương tác thuốc

Không sử dụng cùng với penicillin. Tetracyclin ức chế hoạt động prothrombin huyết tương và do đó cần giảm liều các thuốc kháng đông sử dụng đồng thời. Sự hấp thu minocyclin bị giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid, sắt, calci, magnesi, nhôm và muối kẽm. Nên dùng các thuốc hoặc thức ăn chứa các chất trên ít nhất 3 giờ trước và sau khi uống minocyclin. Dùng tetracyclin cùng với methroxyfluran có thể gây nhiễm độc thận trầm trọng. Dùng chung tetracyclin và thuốc ngừa thai uống làm giảm hiệu quả thuốc ngừa thai, gây chảy máu giữa kỳ kinh.

Công dụng Goldmycin

Điều trị dự phòng viêm màng não mô cầu.
Phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh phong.
Các nhiễm khuẩn do Mycobacterium.
Nhiễm xoắn khuẩn và lậu cầu khuẩn.
Nhiễm Chlamydial và Mycoplasmal.
Dịch tả.
Bệnh trứng cá.
Nhiễm Nocardia.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Minocyclin có phổ kháng khuẩn và cơ chế tác dụng tương tự tetracyclin nhưng có tác dụng hơn ở một số chủng như Staphylococcus aureus, liên cầu khuẩn, Neisseria meningitidis, nhiều loại vi khuẩn ruột, Acinetobacter, Bacteroides, Haemophilus, Nocardia và một số mycobacteria như M. leprae.
Minocyclin là dẫn chất bán tổng hợp của tetracyclin.
Minocyclin tác động vào giai đoạn 3 của quá trình tổng hợp protein vi khuẩn. Sau khi acid amin được hoạt hóa và gắn với t-RNA (RNA vận chuyển);, amino acyl-t-RNA di chuyển tới ribosom vi khuẩn để tổng hợp protein. Minocyclin gắn với tiểu đơn vị 30S của ribosom và ức chế sự gắn kết với phân tử aminoacyl-t-RNA.
Có bằng chứng rằng minocyclin có thể làm biến đổi màng bào tương, do đó cho phép các nucleotid và các hợp chất khác đi qua. Điều này giải thích cho sự ức chế sao chép DNA xảy ra nhanh chóng khi tế bào tiếp xúc với minocyclin ở nồng độ cao hơn nồng độ cần thiết để ức chế tổng hợp protein.
Ở nồng độ cao hơn, minocyclin ức chế sự tổng hợp protein động vật có vú và có thể làm nặng thêm tình trạng suy thận hiện tại.
Minocyclin có hoạt tính trên cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+).

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu:
Minocyclin được hấp thu hoàn toàn từ đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn hoặc lượng sữa trung bình. Liều uống 100 mg x 2 lần uống/ ngày cho nồng độ huyết tương là 2 - 4 µg/ ml.
Phân bố:
Thuốc tan trong lipid hơn doxycyclin và các tetracyclin khác. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể với nồng độ cao đạt được ở gan mật, phổi, xoang và amidan cũng như trong nước mắt, nước bọt và đàm. Ít thâm nhập vào dịch não tủy mặc dù tỉ lệ nồng độ thuốc trong dịch não tủy và máu cao hơn doxycyclin. Thuốc qua nhau thai và sữa mẹ. Khoảng 75% minocyclin trong tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa và thải trừ:
Độ thanh thải qua thận thấp: chỉ 5 - 10% liều dùng thải trừ qua thận và khoảng 34% thải trừ qua phân. Tuy nhiên trái với các tetracyclin khác, minocyclin qua một vài chuyển hóa tại gan, chủ yếu thành 9-hydroxyminocyclin. Nửa đời huyết tương bình thường là 11 - 26 giờ, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. Tình trạng suy gan không làm tích lũy thuốc. Minocyclin ít bị loại trừ bởi thẩm phân máu.


Thông tin từ hoạt chất: Minocycline

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Minocycline

Minocycline là kháng sinh bán tổng hợp nhóm tetracyclin, có phổ rộng, dùng phổ biến chữa chứng cá.

Dược động học Minocycline

Minocycline hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, khuếch tán tốt vào các mô. Minocycline gây nên sự sẩm màu của tuyến giáp trạng của động vật thí nghiệm (chuột, heo con, chó và khỉ);. Ở chuột, điều trị lâu dài bằng Minocycline tạo ra bướu cổ bởi việc gia tăng hấp thụ các phóng xạ Iodine và bằng chứng của việc sinh bướu tuyến giáp. Minocycline còn gây tăng sản tuyến giáp ở chuột và chó. Khi cho người bình thường tình nguyện uống một liều duy nhất 2 viên nén Minocycline HCl 100mg, sau 1 giờ nồng độ trong huyết thanh đạt được khoảng 0,74mcg/l đến 4,45mcg/ml (trung bình 2,24mcg/ml). Sau 12 giờ, khoảng từ 0,35mcg/l đến 2,36mcg/ml (trung bình 1,25mcg/ml). Thời gian bán hủy từ 11 đến 17 giờ. Khi viên nén minocycline HCl được uống cùng với sữa, mức độ hấp thụ giảm khoảng 33%, nồng độ đỉnh trong huyết thanh giảm khoảng 32% và chậm lại 1 giờ. Thời gian bán hủy của Minocycline HCl khoảng từ 11 đến 16 giờ khi bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, và từ 18 đến 69 giờ khi bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận. Sự hiện diện của Minocycline trong phân và nước tiểu bằng 1/3 đến 1/2 các tetracycline khác. Khi cho người bình thường tình nguyện uống một liều duy nhất 2 viên nang Minocycline 100mg, sau 1giờ nồng độ trong huyết thanh đạt được khoảng 0,74mcg/l đến 4,45 mcg/ml (trung bình 2,24mcg/ml). Sau 12 giờ, khoảng 0,34mcg/l đến 2,36mcg/ml (trung bình 1,25mcg/ml). Thời gian bán hủy từ 11 đến 17 giờ trên bệnh nhân rối loạn chức năng gan, và từ 18 đến 69 giờ trên bệnh nhân rối loạn chứng năng thận. Sự hiện diện của minocycline trong phân và nước tiểu bằng 1/3 đến 1/2 các tetracycline khác.

Tác dụng Minocycline

Minocycline là kháng sinh phổ rộng, tác dụng lên nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương, cả ưa khí và kị khí xoắn khuẩn và vi khuẩn nội bào. Cơ chế tác dụng Minocycline có tác dụng kìm khuẩn là do ức chế sự tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào phần 30S xủa ribosom nên ức chế gắn aminoacyl-ARNy mới vào vị trí tiếp nhận. Có nhiều ưu điểm so với kháng sinh khác cùng nhóm tetracyclin, như hấp thu nhanh, hấp thu không phụ thuộc thức ăn, thời gian bán thải dài, ít tác dụng ngoại ý ở ống tiêu hóa vẫn còn hiệu lực kể cả khi vi khuẩn đã kháng các kháng sinh tetracyclin khác.

Chỉ định Minocycline

Khi penicillin bị chống chỉ định, Minocycline là thuốc được chọn thay thế để điều trị các trường hợp nhiễm trùng sau đây: - Nhiễm Neisseria gonorrhoeae ở phụ nữ. - Bệnh giang mai. - Ghẻ cóc do Treponema pertenue. - Bệnh nhiễm Listeria. - Bệnh than do Bacillus anthracis. - Viêm họng Vincent's. - Fusobacterium fusiforme. - Bệnh do Actinomyces israelli. - Những nhiễm trùng do Clostridium. - Viêm nang lông. - Ðiều trị phòng ngừa cho người mang mầm bệnh Neisseria meningitidis không triệu chứng lâm sàng nhằm loại trừ vi trùng này từ vùng mũi hầu. Nên làm các xét nghiệm chẩn đoán như xác định type huyết thanh, tính nhạy cảm của vi trùng để đánh giá mức độ nhiễm và chọn cách điều trị đúng. Việc dùng Minocycline để điều trị phòng ngừa chỉ nên dành cho những trường hợp có nguy cơ cao viêm màng não do meningococci. (Minocin uống không chỉ định điều trị nhiễm trùng do meningococci). - Mặc dù chưa có nghiên cứu so sánh về hiệu quả lâm sàng, nhưng một số dữ kiện lâm sàng đã chứng minh rằng Minocycline có hiệu quả tốt trong điều trị nhiễm trùng do Mycobacterium marium. Các nhiễm trùng toàn thân do vi khuẩn nhạy cảm: - Sốt chấm núi Rocky. - Sốt thương hàn. - Sốt Q. - Sốt do Rickettsiae. - Nhiễm trùng đường hô hấp do Mycoplasma pneumoniae. - Viêm hạch bạch huyết do Chlamydia trachomatis. - Sốt vẹt (ornithocis) do Chlamydia psittaci. - Bệnh mắt hột do Chlamydia trachomatis, mặc dù vi trùng không có trong chất bài tiết, đánh giá bằng MD huỳnh quang. - Viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis. - Viêm niệu đạo không do lậu cầu, viêm nội mạc cổ tử cung, viêm trực tràng ở người lớn do Ureaplasma urealyticum hoặc Chlamydia trachomatis. - Sốt tái phát do Borrelia recurrentis. - Bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi. - Dịch hạch do Yersinia pestis. - Bệnh thỏ do Francisella tularensis. - Dịch tả Vibrio cholerae. - Nhiễm Campylobacter fetus. - Bệnh Brucell (dùng kèm streptomycin). - Nhiễm Bartonella bacilliformis. - U hạt vùng bẹn do Calymmatobacterium granulomatis. Minocycline được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng sau đây khi đã kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn: Vi khuẩn Gr(-): Escherichia coli, Enterobacter aerogenes, Shigella species, Acinetobacter species; nhiễm trùng đường hô hấp do Haemophilus influenza; nhiễm trùng đường hô hấp hay nhiễm trùng đường niệu do Klebsiella species. Vi khuẩn Gr(+): - Nhiễm trùng đường hô hấp trên do Streptococcus pneumoniae. - Nhiễm trùng da và các cấu trúc da do Staphylococcus aureus. Minocycline không phải là thuốc được chọn ưu tiên điều trị các loại nhiễm trùng do Staphylococci. - Viêm niệu đạo không biến chứng ở nam giới do nhiễm Neisseria gonorrhoeae và các nhiễm trùng khác do gonococcus mà không dùng được penicillin.

Liều dùng Minocycline

Liều dùng và số lần dùng của Minocycline khác với những tetracycline khác. Vượt quá liều đề nghị có thể đưa đến tăng nguy cơ tác dụng phụ. Viên Minocycline nên được uống ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Việc điều trị nên được tiếp tục ít nhất 24-48 giờ sau khi giảm các triệu chứng nhiễm trùng và sốt. Trong điều trị nhiễm Streptococcus, thời gian điều trị tối thiểu là 10 ngày. Người lớn: Liều thông thường của Minocycline là 100mg mỗi 12 giờ. Cách khác, nếu thích uống nhiều lần hơn, uống 50mg mỗi lần, 4 lần/ngày. Mụn trứng cá thông thường: 100mg mỗi ngày 1 liều duy nhất hoặc chia nhiều liều. Thời gian điều trị thay đổi tùy vào sự đáp ứng. Minocycline đã dược dùng điều trị an toàn cho bệnh nhân bị mụn trong suốt thời gian trên 6 tháng. Viêm niệu đạo không do lậu cầu: 100mg mỗi ngày, liều duy nhất hoặc chia nhiều liều, điều trị suốt 10-14 ngày. Bệnh lậu: Ðàn ông trưởng thành: 200mg liều khởi đầu, tiếp theo 100mg mỗi 12 giờ, ít nhất 4 ngày, cấy nước tiểu kiểm tra trong vòng 2-3 ngày sau khi ngưng thuốc. Phụ nữ trưởng thành: Ðược điều trị 10-14 ngày với liều tương tự như chỉ định cho đàn ông. Nhiễm trùng toàn thân: Liều thường dùng của Minocycline là 100mg mỗi 12 giờ. Dự phòng cho người nhiễm não mô cầu không triệu chứng: 100mg, 2 lần/ngày trong suốt 5 ngày, sau đó thường kèm theo một đợt điều trị Rifampicin. Bệnh giang mai: Liều thông thường của Minocycline được uống trong suốt thời gian 10-15 ngày, tiếp theo đề nghị làm xét nghiệm kiểm tra. Nhiễm M. marinum: Mặc dù không xác định được liều tối ưu, nhưng liều đề nghị là 100mg, ngày 2 lần suốt 6-8 tuần hữu hiệu trong chừng mực một số trường hợp. Trẻ em: Liều Minocycline đề nghị cho trẻ em trên 8 tuổi là 50mg mỗi 12 giờ. Minocin không được đề nghị cho trẻ em dưới 8 tuổi. Người già: Minocycline có thể được dùng với liều đề nghị như trên cho người già ngay cả người suy giảm chức năng thận nhẹ đến vừa. Uống một lượng nước đầy đủ cùng với viên nang/viên nén thuốc nhóm tetracycline được đề nghị để giảm nguy cơ kích thích và loét thực quản. Với bệnh nhân suy giảm chức năng thận tổng liều nên được giảm bằng cách giảm liều mỗi lần dùng và/hoặc kéo dài thời gian giữa các liều.

Chống chỉ định Minocycline

Chống chỉ định cho người phản ứng với tetracycline.

Tương tác Minocycline

Vì Tetracycline làm giảm hoạt tính của prothrombin trong huyết tương nên bệnh nhân đang điều trị chống đông phải được giảm liều thuốc chống đông. Vì trụ sinh có thể ảnh hưởng lên hiệu quả của penicillin nên tránh dùng chung thuốc tetracycline với penicillin. Các thuốc antacid chứa nhôm, canxi hoặc magnesium hoặc các chế phẩm có chứa sắt làm giảm sự hấp thu các thuốc nhóm tetracycline. Dùng tetracycline cùng với methroxyflurane có thể gây nhiễm độc thận trầm trọng. Dùng chung tetracycline và thuốc ngừa thai uống làm giảm hiệu quả thuốc ngừa thai, gây chảy máu giữa kỳ kinh. Ảnh hưởng trên xét nghiệm cận lâm sàng: Minocycline làm tăng giả tạo lượng catecholamin trong nước tiểu do ảnh hưởng lên quá trình phát huỳnh quang.

Tác dụng phụ Minocycline

Do Minocycline uống hấp thu gần như hoàn toàn nên tác dụng phụ trên các đoạn ruột thấp đặc biệt là tiêu chảy rất ít thấy. Những tác dụng phụ sau đây đã được quan sát thấy trên bệnh nhân uống Minocycline: Trên đường ruột: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm thanh thiệt, nuốt khó, viêm ruột, viêm tụy và các tổn thương viêm (bệnh do Monilia) trong vùng sinh dục-trực tràng, tăng các men gan và hiếm hơn là viêm gan đã được báo cáo. Một số trường hợp hiếm, viêm thực quản và loét thực quản đã được báo cáo trên bệnh nhân sử dụng Minocycline dạng viên nhộng và viên nén. Phần lớn những bệnh nhân này uống thuốc ngay trước khi đi ngủ. Trên da: Nổi mẩn dạng hồng ban, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson và viêm da tróc vẩy hiếm xuất hiện. Nhạy cảm ánh sáng. Xạm da và niêm mạc. Ðộc tính thận: Tăng BUN có liên quan đến liều lượng. Phản ứng tăng cảm: Nổi mề đay, phù mạch máu thần kinh, đau nhiều khớp, phản vệ, mẩn đỏ dạng phản vệ, viêm màng ngoài tim, làm nặng thêm Lupus ban đỏ hệ thống và hiếm hơn thâm nhiễm Eosinophil. Máu: Thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu Neutrophil và Eosinophil. Hệ thần kinh trung ương: Thóp phồng ở trẻ em và bướu giả đại não ở người lớn (tăng áp lực nội sọ lành tính). Các tác dụng phụ khác: - Khi dùng thời gian quá lâu tetracycline gây đổi màu tuyến giáp thành nâu đen khi quan sát trên kính hiển vi. Không gây bất thường chức năng tuyến giáp ở người. - Ðổi màu răng ở trẻ dưới 8 tuổi, hiếm gặp ở người lớn.

Thận trọng lúc dùng Minocycline

Tổng quan: Cũng như đối với các chế phẩm kháng sinh khác, sử dụng thuốc này có thể tạo nên sự tăng quá mức các loại vi sinh vật không nhạy cảm kể cả nấm. Nếu xuất hiện bội nhiễm phải ngưng thuốc và điều trị thích hợp. U giả đại não (tăng áp lực nội sọ lành tính) ở người trưởng thành biểu hiện lâm sàng thường gặp là nhức đầu và nhìn mờ, ở trẻ em biểu hiện là thóp phồng. Trong cả hai trường hợp này và các triệu chứng liên quan thường biến mất nhanh sau khi ngưng tetracycline, khả năng bị di chứng lâu dài vẫn có thể xảy ra. Thông tin cho bệnh nhân: - Biểu hiện tăng nhạy cảm ánh sáng đã xảy ra trong vài trường hợp dùng tetracycline, hiếm xảy ra với Minocycline. Bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc tia cực tím nên được thông báo trước là phản ứng này có thể xảy ra khi dùng thuốc, và nên ngưng điều trị khi dấu hiệu nổi mẩn đỏ da đầu tiên xuất hiện. - Những bệnh nhân có triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương, phải cẩn thận khi lái xe hoặc điều khiển máy móc trong lúc đang uống minocycline. - Dùng chung tetracycline và thuốc ngừa thai uống làm giảm hiệu quả thuốc ngừa thai. Các xét nghiệm cần thiết: Trong bệnh hoa liễu khi nghi ngờ có giang mai đi kèm thì nên soi kính hiển vi nền đen trước khi bắt đầu điều trị và làm xét nghiệm máu lặp lại mỗi tháng trong ít nhất 4 tháng. Khi điều trị lâu dài, nên làm xét nghiệm định kỳ để đánh giá chức năng các hệ cơ quan như hệ tạo máu, thận và gan. Sử dụng cho trẻ em: Hiệu quả và độ an toàn cho trẻ em dưới 8 tuổi chưa được nghiên cứu. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai: Ảnh hưởng của Minocycline trên quá trình mang thai và sinh sản hiện chưa được biết. Lúc nuôi con bú: Tetracycline được tiết ra trong sữa. Do khả năng xuất hiện những phản ứng phụ trầm trọng cho trẻ bú sữa mẹ có tetracycline, nên phải cân nhắc xem có cần ngưng thuốc hay không và nên tính toán cả tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Bảo quản Minocycline

Giữ ở nhiệt độ phòng 15-30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook