Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Cefpivoxil 200

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-29746-18
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
2,294
Thành phần
Cefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil) 200 mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Cefpivoxil 200

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng Cefditoren Pivoxil

Chỉ định

- Viêm amiđan, viêm họng cấp; viêm xoang hàm trên cấp; NK cấu trúc da và da không biến chứng (như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở, nhọt);

- Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính

- Viêm phổi mắc phải cộng đồng

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với cephalosporin khác. Quá mẫn cảm với casein. Tiền sử phản ứng quá mẫn trầm trọng hoặc/và trung bình với penicillin/beta-lactam khác. Thiểu năng carnitine nguyên phát.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

-  Viêm amiđan, viêm họng cấp; viêm xoang hàm trên cấp; NK cấu trúc da và da không biến chứng (như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở, nhọt): 200 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày. 

- Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính: 200 mg mỗi 12 giờ, trong 5 ngày. 

- Viêm phổi mắc phải cộng đồng: nhẹ: 200 mg mỗi 12 giờ, trong 14 ngày;trung bình: 400 mg mỗi 12 giờ, trong 14 ngày. 

Người cao tuổi suy gan/thận trầm trọng: chỉnh liều.

 Bệnh nhân thiểu năng thận: trung bình: tổng liều mỗi ngày không quá 200 mg mỗi 12 giờ; trầm trọng: liều đơn 200 mg 1 lần một ngày. 

Bệnh nhân thiểu năng gan nặng: Không có dữ liệu cho phép thiết lập liều.

Cách dùng

Nên dùng cùng với thức ăn: Nên uống vào bữa ăn, nuốt cả viên với lượng đủ nước.

Tác dụng phụ

Nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, bệnh Candida âm đạo.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng acid. Famotidine tiêm IV. Probenecid. (+) giả với xét nghiệm Coombs, đường trong nước tiểu. (-) giả với xét nghiệm đường huyết.

Công dụng Cefpivoxil 200

- Viêm amiđan, viêm họng cấp; viêm xoang hàm trên cấp; NK cấu trúc da và da không biến chứng (như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở, nhọt);

- Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính

- Viêm phổi mắc phải cộng đồng

Thông tin từ hoạt chất: Cefditoren

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Chỉ định Cefditoren

Điều trị các nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên); do các chủng nhạy cảm của các vi khuẩn sau gây ra: Đợt cấp của viêm phế quản mạn do Haemophilus influenzae (kể cả chủng β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm chủng β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicillin) hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng β-lactamase). 
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do Haemophilus influenzae (kể cả chủng-lactamase β), Haemophilus parainfluenzae (kể cả chủng β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ chủng penicillin nhạy cảm) hoặc Moraxella catarrhalis (kể cả chủng β-lactamase). 
Viêm họng/ viêm amiđan do Streptococcus pyogenes. Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng β-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes. 
Để làm giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Cefditoren và các loại thuốc kháng khuẩn khác, chỉ sử dụng Cefditoren để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng đã được xác định hoặc có khả năng rất cao do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Liều dùng Cefditoren

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: 400mg x 2 lần/ ngày trong 14 ngày. 
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 400mg x 2 lần/ ngàytrong 10 ngày. 
Viêm họng / viêm amiđan: 200mg x 2 lần/ ngàytrong 10 ngày. 
Nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng: 200mg x 2 lần/ ngàytrong 10 ngày. 
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ (CLcr: 50-80ml/ phút/ 1,73 m²). 
Bệnh nhân suy thận vừa (CLcr: 30-49ml/ phút/ 1,73 m²): Liều tối đa 200mg x 2 lần/ ngày. Bệnh nhân suy thận nặng (CLcr: <30ml/ min/ 1,73 m²): Liều tối đa 200mg x 1 lần/ ngày.

Chống chỉ định Cefditoren

Bệnh nhân bị dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị thiếu hụt carnitine. Bệnh nhân quá mẫn cảm với protein sữa (không dung nạp lactose) không nên dùng Cefditoren.

Tương tác Cefditoren

Thuốc kháng a-xít: Dùng đồng thời một liều duy nhất thuốc kháng a-xít có chứa cả magiê (800mg) và nhôm (900mg) hydroxit làm giảm hấp thu liều duy nhất 400mg Cefditoren uống sau bữa ăn. Chất đối kháng thụ thể H2: Dùng đồng thời một liều duy nhất famotidine truyền tĩnh mạch (20mg) làm giảm hấp thu liều duy nhất 400mg Cefditoren uống sau bữa ăn. Probenecid: Giống các kháng sinh β-lactam khác, dùng đồng thời probenecid với Cefditoren dẫn đến sự gia tăng tiếp xúc trong huyết tương của Cefditoren. Cephalosporin gây phản ứng dương tính giả cho xét nghiệm glucose trong nước tiểu.

Tác dụng phụ Cefditoren

Đau dạ dày, nôn, đau bụng, ợ nóng, đau đầu, sưng, đỏ, rát hay ngứa âm đạo, dịch tiết âm đạo có màu trắng đục, nổi mề đay, phát ban, ngứa, khó thở hoặc khó nuốt, nghẹt cổ họng, cảm sốt, co giật. Cefditoren có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Thận trọng lúc dùng Cefditoren

Trước khi dùng Cefditoren, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Cefditoren hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có thiếu hụt carnitine, bệnh thận hoặc bệnh gan. Cefditoren có thể gây tiêu chảy nghiêm trọng trong hoặc sau khi điều trị. Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng Cefditoren trong quá trình mang thai khi thật cần thiết. Bà mẹ cho con bú: Cefditoren được phát hiện trong sữa chuột. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng Cefditoren cho người đang cho con bú. Trẻ em: Không khuyến cáo dùng Cefditoren cho bệnh nhân < 12 tuổi. Người cao tuổi: Lựa chọn liều dựa trên đánh giá chức năng thận.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook